Results 1 to 3 of 3

Thread: Phẫu thuật gẫy kín đầu xa hai xương cẳng chân

  1. #1
    nbtoan's Avatar
    nbtoan is offline Sinh viên Y2 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-54
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    26
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    25/13
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default Phẫu thuật gẫy kín đầu xa hai xương cẳng chân

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Gẫy đầu xa hai xương cẳng chân (Pilon) là loại gẫy ở một phần ba dưới hai xương cẳng chân mà đường gãy đi vào diện khớp cổ chân, đây là loại gãy hiếm chỉ chiếm 7-10% các thương tổn hai xương cẳng chân [6]. Đây là loại gãy khó thương tổn xương khớp phức tạp ảnh hưởng lớn tới chức năng của cẳng chân và khớp chày sên, một khớp chịu lực quan trọng của cơ thể, vì vậy đòi hỏi phải có một phương pháp điều trị đúng

    Sự tiếp khớp và trượt tốt giữa xương sên với đầu dưới xương chày và xương mác là quan trọng nhất trong khớp cổ chân, khi chấn thương nếu mặt khớp di lệch 1mm thì khả năng chịu lực của khớp cổ chân giảm 20-40%[dẫn theo2]. Điều trị bằng phẫu thuật ngày càng phổ biến, với các kỹ thuật kết hợp xương (KHX) vững chắc, phục hồi tốt giải phẫu xương gẫy, các dây chằng bị tổn thương, đặt lại khớp chầy sên, giúp cho khớp được hoạt động sớm, hạn chế được các di chứng chấn thương gặp phải khi điều trị bảo tồn

    Trong 6 tháng tại khoa Chấn thương 1, viện Chấn thương chỉnh hình(CTCH), Bệnh viện Việt Đức đã phẫu thuật cho 14 bệnh nhân với kết quả tốt và rất tốt là 85,8%.

    II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    1. Đối tượng nghiên cứu

    Là 14 bệnh nhân được chẩn đoán gẫy kín đầu dưới hai xương cẳng chân điều trị bằng phương pháp phẫu thuật KHX tại khoa Chấn thương 1, viện CTCH, bệnh viện Việt Đức từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012

    -Tiêu chuẩn loại trừ
    + Không đầy đủ hành chính, hồ sơ bệnh án, phim X quang, cách thức phẫu thuật.
    + Gẫy hở vùng cổ chân.
    + Kèm theo: vỡ xương gót, xương sên, các tổn thương phức tạp ở bàn chân, gẫy xương đùi, xương chậu

    2. Phương pháp nghiên cứu

    - Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu

    - Thu thập thông tin bằng phỏng vấn trực tiếp, tham khảo hồ sơ bệnh án, thư mời khám lại theo yêu cầu. Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu

    - Các chỉ tiêu nghiên cứu :
    + Các yếu tố chung : Tuổi, Giới, cơ chế chấn thương, thời gian....
    + Các yếu tố về lâm sàng, chẩn đoán, điều trị : Phân loại gãy xương trên X quang theo phân loại của Ruedi và Allgower, mức độ tổn thương dây chằng, cách thức phẫu thuật

    - Đánh giá kết quả.
    + Kết quả gần : nhiễm trùng, X quang sau mổ, các biến chứng khác.
    + Kết quả xa: về lâm sàng sử dụng hệ thống thang điểm của Olerud-Molander[2]. Dựa vào các yếu tố sau : Đau, khả năng đi bộ, chạy, ảnh hưởng đến nghề nghiệp, độ vận động của khớp. Được đánh giá ở các mức : rất tốt, tốt, trung bình, kém

    - Về hình ảnh X quang

    - Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 16.0.

    III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

    3.1. Thông tin chung

    Nghiên cứu trên 14 bệnh nhân được chẩn đoán là gẫy kín mắt cá chân được điều trị phẫu thuật KHX tại khoa CTCH Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012

    • Tuổi :
    - Tuổi thấp nhất là : 18 tuổi. Tuổi cao nhất là : 54 tuổi.
    - Độ tuổi gặp nhiều nhất là : 31- 40 tuổi 6/14bệnh nhân, chiếm 42,8 %

    • Giới
    - Nam : 12 bệnh nhân Chiếm : 85,7%.
    - Nữ : 2 bệnh nhân Chiếm : 14,3%.

    • Nguyên nhân .
    - Tai nạn giao thông : 8 bệnh nhân. Chiếm : 57,1 %.
    - Tai nạn lao động : 4bệnh nhân. Chiếm : 28,6 %.
    - Tai nạn sinh hoạt : 2bệnh nhân. Chiếm : 14,3 %.

    • Cơ chế chấn thương : Có 1 trường hợp do cơ chế trực tiếp, 4 trường hợp không nhớ rõ cơ chế, các trường hợp còn lại do cơ chế gián tiếp (9 trường hợp, chiếm 64,3% ).

    3.2. Đặc điểm thương tổn

    3.2.1. Phân loại theo Ruedi và Allgower


    Trong nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ gãy loại I và II là khá cao chiếm tới 64,3%, đây là loại gãy không hoặc ít di lệch diện khớp nên tiên lượng tốt, mặt khác trong quá trình nghiên cứu cũng cho thấy phân loại của Ruedi và Allgower dễ sử dụng và có thế áp dụng ở nhiều tuyến điều trị do dựa chủ yếu vào phim X quang thông thường, đây cũng là nhận xét của các tác giả nước ngoài khác [1,4].

    3.2.1. Đánh giá phần mềm và thời gian từ sau tai nạn tới khi mổ


    3.3. Đánh giá kết quả

    3.4.1. Kết quả gần

    - Mức độ nhiễm trùng:
    + Nhiễm trùng nông: 1 bệnh nhân, chiếm 7,1%.
    + Không có nhiễm trùng sâu
    + Theo nghiên cứu tại Anh của McCann PA và cộng sự trên 49 bệnh nhân gãy pilon trong 7 năm (1999-2006) thì nhiễm trùng là một biến chứng phổ biến nhất[1,5,6], và nhiễm trùng nông chiếm 14,2% (7/49 bệnh nhân)[5]. Trong 5 năm (1985-1990) Arlettaz Y, Blanc CH, Chevalley F nghiên cứu trên 48 bệnh nhân tại Pháp cho thấy tỉ lệ này là 13,1%[4]

    - X quang sau mổ:
    + Đạt vị trí giải phẫu 14 ca
    + Theo các tác giả đề xuất nên mổ vào các đường mổ trực tiếp vào thẳng diện gãy để nắn chỉnh thật tốt giải phẫu và cố định xương vững chắc bằng nẹp vít hoặc vít hay kim kirchner [4,5,6,7]

    3.4.2. Kết quả xa

    Tất cả các bệnh nhân đều được khám lại và đánh giá bằng hệ thống thang điểm của Olerud-Molander, với thời gian trung bình là 6,7 tháng, kết quả thu được như sau: Bảng 3.3. Kết quả theo phân loại Olerud-Molander



    Kết quả tốt và rất tốt chiếm 85,8%, trung bình chiếm 7,1% và có 1 bênh nhân kết quả kém sau mổ (7,1% ) do bệnh nhân ở xa tới khám lại muộn nên việc tập phục hồi chức năng khó khăn. Theo nghiên cứu Arlettaz Y và cộng sự trong 5 năm thì tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt và rất tốt chiếm 60% [4]; thời gian theo dõi của chúng tôi còn ngắn và số lượng bệnh nhân còn ít nên chưa thấy các biến chứng xa đặc biệt thoái hóa khớp nên tỉ lệ này có khác biệt nhiều.

    - 2 trường hợp kết quả trung bình và kém đều nằm trong nhóm mổ muộn (sau 14 ngày), tổn thương phần mềm phức tạp, 1 trường hợp điều trị bảo tồn thất bại.

    - Trong lô nghiên cứu có 1 trường hợp đã được kéo nắn bó bột, bó thuốc nam. Chúng tôi cho rằng việc kiểm tra X quang sau bó bột phải có những tiêu chuẩn nghặt nghèo, nếu như mặt khớp còn di lệch hoặc trục chi lệch trên 10 độ thì nên chỉ định phẫu thuật, tránh để muộn sẽ ảnh hưởng đến việc phẫu thuật và kết quả sau này.

    IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    - Kết quả tốt và rất tốt chiếm 85,8%. 2 trường hợp đạt kết quả trung bình và kém đều nằm trong nhóm mổ muộn trên 14 ngày.

    - Vì vậy cần phải hết sức thận trọng khi điều trị bảo tồn gẫy đầu dưới hai xương cẳng chân. Việc đánh giá lại kết quả sau kéo nắn là quan trọng, nếu còn di lệch khớp chày sên và trục chi lệch trên 10 độ cần phải chỉ định phẫu thuật ngay, tránh để lại những di chứng đáng tiếc.

    - Cần có những nghiên cứu trên số lượng bệnh nhân lớn hơn và theo dõi dài hơn.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO :
    1. Nguyễn Đức Phúc (2004), "Gãy đầu dưới hai xương cẳng chân", Chấn thương chỉnh hình, NXB Y học, tr. 458 - 463.
    2. Dương Đình Toàn, Ngô Văn Toàn, Nguyễn Xuân Thùy, Nguyễn Văn Thạch, Đoàn Việt Quân. (2006) “Gãy trật hở khớp cổ chân-cơ chế chấn thương, các hình thái giải phẫu và thái độ xử trí” Ngoại khoa, ,số 5, 28-38.
    3. Ngô Văn Toàn (2004), "Gãy mắt cá chân", Chấn thương chỉnh hình, NXB Y học, tr. 469 - 473.
    4. Arlettaz Y, Blanc CH, Chevalley F, (1999), " Fractures of the tibial pilon. Long-term retrospective study of 51 fractures treated with open reduction and osteosynthesis ", Rev Chir Orthop Reparatrice Appar Mot.; 84(2):180-8.
    5. McCann PA, Jackson M, Mitchell ST, Atkins RM. (2011), " Complications of definitive open reduction and internal fixation of pilon fractures of the distal tibia ", Int Orthop;35(3):413-8
    6. John J. Callaghan, MD et all (1999) “Pilon fractures” Orthopaedic Knowledge Update 6, AAOS Chapter 45 : pp.597- 612
    7. Thomas P. Rüedi, William M. Murphy (2000) “Tibia distal (pilon)” AO Principles of Fracture Management.AO publishing, pp. 539-556.


    CA LÂM SÀNG

    Bệnh nhân Nguyễn Văn Q 55t, Tai nạn giao thông, chẩn đoán gãy pilon độ III (phân loại Ruedi và Allgower), được mổ sau 48h KHX nẹp vít



    Bệnh nhân chỉ định tập PHCN sớm khám lại sau mổ 1 tháng



    Khám lại sau mổ 4 tháng, bệnh nhân được tỳ nhẹ, đi 1 nạng






    Ths. Bs Ngô Bá Toàn, Bs. Phùng Ngọc Hòa
    Viện Chấn thương Chỉnh hình - Bệnh viện Việt Đức

    Last edited by nbtoan; 30-07-12 at 05:55.

  2. The Following 3 Users Say Thank You to nbtoan For This Useful Post:

    bs.bom (30-08-12),drchinh (11-07-12),drquan (12-07-12)

  3. #2
    manhnguyen0901's Avatar
    manhnguyen0901 is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-1686
    Cấp phép ngày
    Jan 2013
    Bệnh nhân
    3
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    sau mo 4 thang ma phim nhin van chua thay co can xuon moi nhi?

  4. #3
    tietnieuvn's Avatar
    tietnieuvn is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-17703
    Cấp phép ngày
    Nov 2016
    Bệnh nhân
    11
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    1/1
    Kinh nghiệm khám
    2

    Default

    Cảm ơn bác nhé. Thông tin rất hữu ích

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Tổng quan] Kỹ thuật: Phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng
    By nguyenvu in forum CỘT SỐNG
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 13-11-14, 22:58
  2. [Hỏi đáp] Có nên phẫu thuật kéo dài chân
    By warvtcg in forum CƠ XƯƠNG KHỚP
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 16-05-14, 10:56

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •