Results 1 to 6 of 6

Thread: Viết học thuật (Academic writing) và một số mẹo nhỏ

  1. #1
    Street Singer's Avatar
    Street Singer is offline Sinh viên Y4 HMU English Club
    Giấy phép số
    NT-52
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    108
    Cám ơn
    13
    Được cám ơn
    48/29
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Viết học thuật (Academic writing) và một số mẹo nhỏ

    Các bạn thân mến,

    LTS: Từ hôm nay Tùng sẽ cố gắng triển khai liên tục chuỗi bài: " Viết học thuật (Academic writing) và một số mẹo nhỏ " nhằm mục đích phục vụ anh em trong ngành chuẩn bị hành trang cho các dự định đăng báo quốc tế cũng như các công việc viết lách khác trong tương lai. Nội dung thông tin được trích dẫn nguyên vẹn từ cuốn từ điển danh tiếng " MACMILLAN ENGLISH DICTIONARY FOR ADVANCED LEARNERS - INTERNATIONAL STUDENT EDITION " nên anh em yên tâm về mức độ tin cậy của kiến thức. Các bài viết sẽ được đặt tiêu đề dưới dạng [Box] để anh em dễ theo dõi tiến trình. Xin lưu ý vì bài viết chỉ thu hẹp trong phạm vi " Mẹo " nên nội dung chắc chắn sẽ thể không thể bao phủ rộng khắp. Tuy nhiên " Tích tiểu thành đại, Năng nhặt chặt bị". Hi vọng cả nhà đừng thấy " box " nhỏ mà coi nhẹ nha . Trong qua trình biên tập có gì sai sót rất mong nhận được sự phản hồi của mọi người. Cám ơn cả nhà đã dành thời gian đọc bài viết của mình.


    [Box 1] Nguyên nhân (Cause)

    Khi bạn viết về nguyên nhân (cause) của một vấn đề hay hiện tượng nào đó, việc lựa chọn từ vựng phụ thuộc vào việc bạn quan tâm tới bản thân nguyên nhân đó (cause itself) hay hệ quả gây ra bởi nguyên nhân đó (effect). Việc lựa chọn từ vựng cũng đồng thời phụ thuộc vào việc liệu rằng yếu tố bị nghi ngờ là nguyên nhân chính hay chỉ là một trong vô vàn các nguyên nhân dẫn tới sự việc, hiện tượng đó. Sau đây là một vài động từ và cụm từ (expressions) bạn có thể dùng

    - Diễn đat: A gây ra B

    • be responsible for, be the cause of, bring about, cause, give rise to, precipitate, produce, trigger
    • VD: Each eruption gives rise to one ore sometimes more columns of hot fluid rising through the inside of the volcano.

    - Diễn đạt: A là một trong những nguyên nhân của B
    • be a factor in, contribute to, facilitate, have a hand in, influence, play a part in, underlie
    • VD: For a computational product, the processing requirements are an important factor in the choice of system

    - Diễn đạt: B bị gây ra bởi A
    • arise from/out of, be attributable to, de due to, be the result of, can be ascribed/attributed to, derive/follow/stem/result from
    • VD:There are many problems involved in calculating the number of cancers and deaths resulting from the Chernobyl accident.

    - Diễn đạt: A ngăn cản B thành công hoặc diễn ra
    • check, impede, inhibit, prevent
    • VD: State planning and regulation of the economy inhibit its efficient operation by distorting market forces.

    - Một số cách để chỉ nguyên nhân
    • Các ngoại động từ bao hàm ý nghĩa của cả nguyên nhân, hệ quả và sự thay đổi: VD nếu A increases (làm tăng) B, A là nguyên nhân cho sự tăng lên của B. Nếu chuyển sang dạng bị động, bạn có thể trực tiếp đề cập tới hề quả hoặc sự thay đổi mà không nhắc tới nguyên nhân: VD B was increased (bị tăng)
    • Một số từ nối (linking words), gới từ và liên từ (conjunctions) có thể được sử dụng để diễn đạt nguyên nhân: as, because, since, because of, due to, on account of, as a result of, owing to

    - Những từ thường được dùng với cause ở dạng động từ (collocations):
    • alarm, concern, confusion, controversy, damage, distress, embarrassment, harm, problems, suffering, trouble

    To be continued ...
    Biên tập bởi Bác sĩ Hoàng Thanh Tùng
    Nội trú Mắt khóa 39, Đại học Y Hà Nội
    Last edited by Street Singer; 06-10-14 at 11:33.

  2. #2
    Street Singer's Avatar
    Street Singer is offline Sinh viên Y4 HMU English Club
    Giấy phép số
    NT-52
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    108
    Cám ơn
    13
    Được cám ơn
    48/29
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    [Box 2] So sánh (Comparison)

    Bạn thường tạo mối liên kết giữa 2 luận điểm, ý tưởng hoặc tình huống bằng cách so sánh chúng và chỉ ra rằng vế thứ 2 tương tự hay khác biệt vế đầu chẳng hạn để ủng hộ, triển khai hay phủ nhận những gì bạn vừa nói ra trước đó. Sau đây là một số cách thông dụng để kết nối:

    - Cách mở đầu so sánh

    • by analogy, compare ..., in/by comparison
    • The Court has almost unlimited power. Compare this to the position of the Secretary of State.


    - Khi A và B tương đương

    • in exactly/precisely the same way, just as ..., like, likewise, similarly
    • The interior deserts have greater extremes of temperature that the west coast deserts. Similarly the amount of rainfall varies considerably


    - Khi A và B khác biệt

    • alternatively, as distinct from, as opposed to, conversely, in/by contrast, however, on the other hand, unlike, whereas, whilst/while
    • The United States operates rigorous controls on merges that promote new monopolies. In contrast, the UK takes a more neutral view of monopoly.


    - Khi B phủ nhận hoặc khẳng định A sai

    • far from it, in (actual) fact, in reality, on the contrary
    • Bonuses should not be excluded from the scheme; on the contrary, they should be made an integral part of it


    - Một số cách so sánh khác

    • Các tính từ dưới đây diễn tả sự tương đương: analogous, comparable, corresponding, equivalent, identical, parallel, same, similar
    • Các tính từ dưới đây diễn tả sự đối lập và khác biệt: alternative, contrary, contrasting, converse, different, dissimilar, opposite, reverse
    Last edited by Street Singer; 07-10-14 at 11:15.

  3. #3
    Street Singer's Avatar
    Street Singer is offline Sinh viên Y4 HMU English Club
    Giấy phép số
    NT-52
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    108
    Cám ơn
    13
    Được cám ơn
    48/29
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    [Box 3] Đánh giá (evaluate)

    Trong viết học thuật, bạn cần đánh giá và đứa ra quan điểm của mình về số liệu, ý tưởng cũng như các tình huống. Sau đây là một số tính từ bạn có thể sử dụng:

    - Đánh giá X tốt

    • desirable, encouraging, favourable, good, positive, right, valuable
    • Such data is valuable for detecting and monitoring change, for example in the type and cover of vegetation.

    - Đánh giá X hiệu quả và hữu ích
    • beneficial, effective, powerful, productive, satisfactory, useful
    • This very basic technique is and computationally simple

    - Đánh giá X không tốt
    • adverse, bad, disappointing, discouraging, inferior, negative, poor, undesirable, unfavourable, weak
    • The cause of the disease are uncertain, and attempts to care it have given poor results.

    - Đánh giá X không tốt và không hiệu quả
    • defective, deficient, flawed, inadequate, ineffective, unproductive, unsatisfactory
    • Such theories are based upon the flawed assumption that it is possible to deter the enemy by the controlled use of nuclear weapons.

    - Các cách đánh giá khác
    • Khi đưa ra ý kiến về một vấn đề, người viết thường tránh sử dụng những cụm từ thể hiện trực tiếp quan điểm như I believeI consider. Thay vì vậy, họ sử dụng những cụm từ gián tiếp hoặc không mang tính cá nhân như it seems likely/probable that ... it can be seen that ... this may be considered ..., or it has been proved that ...
    • Khi đánh giá một vấn đề là xấu, người viết thường sử dụng not và một tính từ với nghĩa khẳng định thay vì sử dụng những tính từ trực tiếp mang nghĩa phủ định. Ví dụ, họ có thể nói results are not encouraging hơn là results are discouraging.

  4. The Following User Says Thank You to Street Singer For This Useful Post:

    ngumieu (15-03-15)

  5. #4
    ngumieu's Avatar
    ngumieu is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-11493
    Cấp phép ngày
    Mar 2015
    Bệnh nhân
    5
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Dù mình đã học viết academic writing Ielts nhưng cũng chưa hệ thống cái này. Rất hữu ích, cám ơn nhé

  6. #5
    vnwetui's Avatar
    vnwetui is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-13111
    Cấp phép ngày
    Aug 2015
    Bệnh nhân
    12
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    3

    Default

    Cám ơn bạn. Nó rất bổ ích cho mình

  7. #6
    tuloan85's Avatar
    tuloan85 is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-15237
    Cấp phép ngày
    Mar 2016
    Bệnh nhân
    9
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Cám ơn bạn

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [CLB] Quá trình viết học thuật - Learning academic writing process
    By Street Singer in forum HMU ENGLISH CLUB
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 30-08-12, 20:55

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •