Results 1 to 2 of 2

Thread: Đột quỵ não

  1. #1
    drthanhtam's Avatar
    drthanhtam is offline Sinh viên Y4 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-5
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    TP Hồ Chí Minh
    Bệnh nhân
    197
    Cám ơn
    30
    Được cám ơn
    196/93
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default Đột quỵ não

    ĐỘT QUỴ NÃO
    PGS TS Nguyễn Văn Chương

    1- ĐẠI CƯƠNG
    1.1- Thuật ngữ, khái niệm:
    - Đột quỵ não tai biến mạch máu não là hai tên gọi của một tình trạng tổn thương não cấp tính do mạch máu.
    - Đột quỵ não (Stroke) được sử dụng ngày càng nhiều để thay thế thuật ngữ “Tai biến mạch máu não”.
    - Thiếu máu não cục bộ tạm thời: tình trạng mất đột ngột chức năng của não bộ và được phục hồi hòan toàn trong vòng 24 giờ, không do chấn th*ương.
    1.2- Định nghĩa đột quỵ não
    Theo tổ chức y tế thế giới (OMS) đột quỵ não được định nghĩa như sau: Đột quỵ não là một hội chứng lâm sàng được đặc trư*ng bởi sự khởi phát đột ngột của các triệu chứng biểu hiện tổn thương của não (thường là khu trú), tồn tại trên 24 giờ hoặc bệnh nhân tử vong trước 24 giờ. Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, loại trừ nguyên nhân chấn thương.
    1.3- Giải phẫu, sinh lý tuần hoàn và chuyển hoá ở não
    1.3.1. Đặc điểm phân bố máu của các động mạch não
    Não được t*ưới máu bởi hai hệ động mạch là hệ động mạch cảnh trong và hệ động mạch sống - nền.
    - Hệ động mạch cảnh trong: cung cấp máu cho khoảng 2/3 trước của bán cầu đại não và chia làm 4 ngành tận: động mạch não trước, động mạch não giữa, động mạch thông sau và động mạch mạch mạc trước.
    - Hệ động mạch sống - nền: phân bố máu cho thân não, tiểu não, mặt dưới thuỳ thái dương và thuỳ chẩm.
    - Hai hệ thống này được nối thông với nhau tại đa giác Willis
    1.3.2. Đặc điểm sinh lý tuần hoàn và chuyển hoá ở não
    - L*ưu lượng tuần hoàn não:
    Lư*u lượng tuần hoàn não trung bình ở người lớn là 50ml/100g não/ phút (chất xám: 80ml/100g não/ phút; chất trắng: 20ml/100g não/ phút).
    - Tiêu thụ O2 và glucose của não:
    + Mức tiêu thụ O2 trung bình 4ml oxy/100g não/phút, tiêu thụ glucose trung bình 6mg/100g não/phút.
    + Nhu cầu về O2 và glucose của não cần được đáp ứng liên tục và ổn định. Tế bào não không có dự trữ oxy, còn lượng đường dự trữ chỉ có thể đủ sử dụng trong vòng 2 phút.
    1.4. Phân loại đột quỵ não trên lâm sàng
    - Đột quỵ thiếu máu: chiếm 75-80% số bệnh nhân đột quỵ não và gồm có:
    + Huyết khối động mạch não.
    + Tắc mạch não.
    + Hội chứng lỗ khuyết.
    - Đột quỵ chảy máu: chiếm 20-25% số bệnh nhân đột quỵ não và gồm có:
    + Chảy máu não.
    + Chảy máu dưới nhện.

    2- NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

    2.1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ: có thể được chia thành hai nhóm;
    2.1.1. Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi được gồm:
    - Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền...
    - Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này như sau:
    + Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ Nam/Nữ là 2,2/1).
    + Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột quỵ cao nhất sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng.
    + Khu vực địa lý: Cư dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn cả là ở các cư dân Tây Âu và Bắc Mỹ. Dân thành phố mắc bệnh nhiều hơn nông thôn.
    + Lứa tuổi: Người già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trể em là thấp nhất.
    2.1.2. Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được gồm:
    Tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine, thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rượu, lạm dụng thuốc, ít vận động...
    Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não, cao huyết áp, sau đó là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội ngoại khoa khác.
    2.2. Cơ chế bệnh sinh
    - Đột quỵ chảy máu
    + Ở ng*ười lớn: tăng huyết áp, bệnh động mạch thoái hóa dạng tinh bột, dị dạng mạch, bệnh máu, nhồi máu não, do thuốc.
    + Ở trẻ em: vỡ phình mạch.
    + Ở sơ sinh: thiếu vitamin K, thiếu prothrombin.
    - Đột quỵ thiếu máu não:
    + Do tắc mạch.
    + Do huyết khối động mạch não.

    3. LÂM SÀNG
    3.1. Đặc điểm lâm sàng chung của tai biến mạch máu não
    3.1.1. Bệnh khởi phát đột ngột: bệnh nhân đang làm việc, sinh hoạt bình thường đột nhiên xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú. Các triệu chứng có thể khơỉ phát và đạt mức độ nặng nề tối đa ngay từ đầu (thường gặp trong các trường hợp chảy máu não) hoặc khởi phát đột ngột và tiến triển nặng dần lên hoặc tiến triển nặng lên thành từng nấc (trong các trường hợp nhồi máu não).
    3.1.2. Các triệu chứng thần kinh khu trú:
    - Các triệu chứng vận động:
    Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người.
    Có thể liệt đối xứng.
    Nuốt khó.
    Rối loạn thăng bằng.
    Liệt dây VII trung ương
    - Rối loạn ngôn ngữ:
    Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói.
    Khó khăn khi đọc, viết.
    Khó khăn trong tính toán.
    Nói khó (kết hợp với triệu chứng khác).
    - Các triệu chứng cảm giác:
    Cảm giác thân thể (rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người).
    Thị giác (mất nhìn một bên mắt, bán manh, mất nhìn cả hai bên, nhìn đôi kết hợp với triệu chứng khác).
    - Các triệu chứng tiền đình: cảm giác chóng mặt quay.
    - Các triệu chứng tư * thế hoặc nhận thức:
    Khó khăn trong việc mặc quần áo, chải tóc, đánh răng, rối loạn định h*ướng không gian, gặp khó khăn trong việc mô phỏng lại hình vẽ cái đồng hồ, bông hoa... hoặc hay quên.
    3.1.3. Các triệu chứng thần kinh khác: rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật v.v...

    4. CẬN LÂM SÀNG

    4.1. Xét nghiệm dịch não tuỷ
    - Trong đột quỵ chảy máu: dịch não tuỷ có máu, đỏ đều 3 ống, không đông, vi thể thấy hồng cầu dày đặc vi trường, áp lực DNT có thể tăng.
    - Trong huyết khối và tắc mạch, dịch não tuỷ trong suốt, không màu, vi thể không có hồng cầu.
    - Tuy nhiên trong chảy máu não cũng có thể có khoảng 10-15% trường hợp trong dịch não tuỷ không có hồng cầu.
    4.2. Chụp xquang cắt lớp vi tính (CT.Scan)
    - Đối với đột quỵ chảy máu: biểu hiện tăng tỷ trọng trong tổ chức não và/hoặc trong khoang dịch não tuỷ (não thất, các bể não và khoang dưới nhện).

    - Đối với nhồi máu não:
    + Ở giai đoạn cấp tính: có các biểu hiện rất kín đáo (mất dải đảo, mờ nhân đậu, xoá các rãnh cuộn não, dấu hiệu động mạch tăng đậm độ, giảm đậm độ vượt quá 2/3 vùng phân bố của động mạch não giữa…).
    + Ở sau giai đoạn cấp tính: có các ổ giảm tỷ trọng hình thang, hình tam giác, hình oval hoặc hình dấu phảy. Tỷ trọng thay đồi theo thời gian.

    5. CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ NÃO

    5.1. Chẩn đoán quyết định
    - Chẩn đoán lâm sàng: căn cứ vào định nghĩa đột quỵ não của Tổ chức y tế thế giới
    - Chẩn đoán cận lâm sàng: dựa vào xét nghiệm dịch não tuỷ, chụp cắt lớp vi tính sọ não…
    5.2. Chẩn đoán phân biệt chảy máu não và nhồi máu não
    5.2.1. Căn cứ vào lâm sàng
    Có nhiều thang điểm lâm sàng để chẩn đoán phân biệt đột quỵ chảy máu và đột quỵ thiếu máu, nhưng trên lâm sàng thường vận dụng các thang điểm sau:
    - Thang điểm Siriraij (Siriraij Score Scale):
    * Cách tính điểm:
    + Đau đầu; nếu có tính 01 điểm; không có: 0 điểm
    + Ý thức: bình thường tính 0 điểm; tiền hôn mê 01điểm; hôn mê 02 điểm
    + Các biểu hiện vữa xơ là:
    Tiểu đường, khập khiễng cách hồi, thành động mạch cứng…
    Có biểu hiện vữa xơ tính 01 điểm; không có: 0 điểm
    * Đánh giá kết quả:
    SSS < -1: chẩn đoán là nhồi máu não
    SSS > +1: chẩn đoán là chảy máu não
    -1< SSS < +1: SSS trong khoảng từ -1 đến + 1, chẩn đoán không chắc chắn.
    - Thang điểm lâm sàng đột quỵ não (Clinical Stroke Score = CSS):
    Bộ môn - Khoa Thần kinh Bệnh viện 103 HVQY đã nghiên cứu xây dựng và khảo sát lại bảng điểm lâm sàng đột quỵ não để chẩn đoán phân biệt hai thể đột quỵ não từ năm 2005 có độ chính xác cao và sử dụng thuận tiện.
    Bảng điểm lâm sàng đột qụy não (CSS)-Thang điểm của Bộ môn- Khoa Thần kinh Học viện Quân y (2005)
    STT Triệuchứng Điểm
    1 Bị đột ngột và nặng tối đa ngay từ đầu (các triệu chứng không thay đổi hoặc giảm đi sau khởi phát) 1
    2 Đau đầu (xuất hiện đột ngột, trong vòng 2 giờ sau khởi phát, cường độ dữ dội, tồn tại dai dẳng nhiều ngày) 1
    3 Nôn và/hoặc buồn nôn 1
    4 RL ý thức 1
    5 RL cơ vòng 1
    6 HA tâm thu khi khởi phát từ 190mmHg trở lên 1
    7 Có dấu hiệu màng não (cứng gáy dương tính) 1
    8 Co giật hoặc kích thích vật vã 1
    9 Quay mắt-quay đầu về một bên 1
    10 Co cứng mất vỏ-duỗi cứng mất não 1
    Cộng 10 Điểm
    * Ứng dụng trên lâm sàng như sau:
    + Tổng số điểm lâm sàng đột quỵ = 10.
    + Bệnh nhân có từ 0 đến 02 điểm CSS được chẩn đoán là đột quỵ thiếu máu não (nhồi máu não).
    + Bệnh nhân có từ 03 điểm trở lên được chẩn đoán là đột quỵ chảy máu.
    5.2.2.2. Cận lâm sàng:
    - Xét nghiệm dịch não tuỷ.
    - Chụp CT.Scan

    6- ĐIỀU TRỊ

    Việc điều trị đột quỵ não gồm các công việc chính sau:
    6.1. Duy trì chức năng sống, điều chỉnh các hằng số sinh lý
    - Duy trì chức năng sống: các bư*ớc A,B,C, D, cụ thể:
    A- Giữ thông đ*ường thở (Airway): lau đờm rãi tháo răng giả…
    B- Bảo đảm khả năng thở (Breathing) cho bệnh nhân cả về tần số và biên độ. Nếu cần phải thực hiện hô hấp hỗ trợ, thở oxy.
    C- Bảo đảm tuần hoàn (Circulation): điều chỉnh huyết áp, nhip tim....
    D- Thuốc (Drugs)
    - Điều chỉnh các hằng số sinh lý: đ*ường huyết, n*ước - điên giải, chức năng gan, thân...
    6.2. Chống phù não:
    - Nằm đầu cao 300.
    - Đảm bảo thông khí.
    - Giảm thân nhiệt (Hypothermia).
    - Truyền dich: Manitol
    6.3. Điều trị theo thể bệnh
    Việc điều trị cần khẩn trương và chuyên hoá cao biểu hiện bằng 2 khẩu hiệu của Hội Đột quỵ Thế giới:
    - Thời gian là não (Time Is Brain).
    - Sự tinh nhuệ là não (Competence Is Brain).
    Để đảm bảo yêu cầu trên xu hướng chung của thế giới là đưa bệnh nhân tới chăm sóc và điều trị tại các trung tâm đột quỵ.
    6.3.1. Đột quỵ chảy máu:
    - Dùng thuốc cầm máu: Hemocaprol, Transamin: dùng sớm trong 2-3 ngày đầu của bệnh.
    - Dùng thuốc chống thiếu máu não thứ phát bằng Nimodopin (Nimotop tiêm truyền hoặc qua đường uống).
    - Bổ sung điện giải (K+).
    6.3.2. Đột quỵ thiếu máu
    Dùng các thuốc sau:
    6.3.2.1. Các thuốc phục hồi, cải thiện dòng máu:
    - Thuốc tiêu huyết khối (thrombolytic) như Urokinase, Streptokinase và recombinant Tissue Plasminogen Activator (r-TPA).
    + BN trong thời gian cửa sổ điều trị (treatment time window).
    + Chỉ định chặt chẽ.
    - Thuốc chống đông: Heparin tiêm tĩnh mạch, liều trung bình 2500 UI, 6 giờ dùng một lần, cần theo dõi thời gian Howell hoặc thời gian Quick để điều chỉnh l*ượng, dùng 7-10 ngày.. Thời gian sau chuyển dùng Aspirin.
    - Thuốc chống kết tập tiểu cầu: aspirin, dipyridamol, clopidogrel, ticlopidyl.
    6.3.2.2. Các thuốc bảo vệ và tăng cường dinh d*ưỡng não (các thuốc bổ sung cơ chất và tăng cường tuần hoàn).
    6.4. Điều trị triệu chứng:
    - Dùng kháng sinh chống bội nhiễm. chống co giật, hạ sốt, an tĩnh, chống đau đầu....khi có chỉ định.
    6.5. Chế độ dinh dư*ỡng, chăm sóc hộ lý, phục hồi chức năng
    6.6. Các phư*ơng pháp điều trị khác:
    - Điều trị phẫu thuật:
    + Lấy ổ máu tu, lấy cục máu đông trong lòng mạch, Bypass, stenting...
    + Mở sọ giải phóng chèn ép...
    - Cấy tế bào phôi (stem cells)
    6.7. Điều trị dự phòng cấp 2 sớm

    7. DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ NÃO

    - Phòng bệnh cấp I: Ngăn ngừa đột quỵ xuất hiện.
    Tổ chức phòng và điều trị các yếu tố nguy cơ đại trà trong cộng đồng.
    - Phòng bệnh cấp II: Ngăn ngừa đột quỵ tái phát.
    Tổ chức điều trị theo từng bệnh nhân và từng thể bệnh cụ thể.



  2. The Following 2 Users Say Thank You to drthanhtam For This Useful Post:

    Lê Thành Duy (29-07-13),ndd0713 (20-09-13)

  3. #2
    drthanhtam's Avatar
    drthanhtam is offline Sinh viên Y4 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-5
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    TP Hồ Chí Minh
    Bệnh nhân
    197
    Cám ơn
    30
    Được cám ơn
    196/93
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default

    CÁC THỂ ĐỘT QỤY NÃO
    PGS TS Nguyễn Văn Chương

    I. ĐẠI CƯƠNG
    1.1. Thuật ngữ
    - Thuật ngữ tương đương:
    + Đột qụy thiếu máu (ischemic stroke).
    + Nhồi máu não (cerebral infartion).
    + Nhũn não hay nhuyễn não (encephalomalacia hay ramollissement cerebral).
    - Huyết khối (thrombosis).
    - Tắc mạch (embolism).
    - Nhồi máu lỗ khuyết (lacunar infarct hay lacune).
    - Đột qụy tiến triển (stroke in evolution hoặc progressing stroke):
    lâm sàng tiến triển nặng dần do bệnh lý mạch máu tiến triển (không do phù não).
    - Đột qụy hoàn thành (completed stroke): qt. rối loạn huyết động đã ổn định.
    - Đột qụy nhỏ (minor stroke): triệu chứng tồn tại 24h - 03 tuần, tên khác “thiếu hụt thần kinh có hồi phục do thiếu máu” (reversible ischemic neurologic deficit = RIND).
    1.2. Phân loại lâm sàng đột quỵ não
    - Đột quỵ thiếu máu: gồm huyết khối, tắc mạch và hội chứng lỗ khuyết.
    - Đột quỵ chảy máu: gồm CM trong não, CM dưới nhện và CM não thất.

    II. ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU
    1. Nhắc lại phân bố máu của các động mạch não.
    2. Nguyên nhân
    - Viêm động mạch, các nguyên nhân khác (bệnh hồng cầu lưỡi liềm, đông máu rải rác, bệnh bạch cầu, tăng độ nhớt của máu. Khối phát triển nội sọ, ngộ độc oxyd carbon, nhiễm độc chì mạn tính, bệnh Moyamoya...): gây huyết khối và tắc mạch.
    - Tăng huyết áp: gây HK, ổ khuyết, tắc mạch, CM.
    - Xơ - vữa động mạch: gây huyết khối, tắc mạch.
    - Bệnh tim, Vết thương lán, mổ phổi lớn, thợ lặn, sinh nở...: gây tắc mạch.
    - Chảy máu, thiếu máu, phù não đm tận: gây ổ khuyết
    3. Đặc điểm bệnh học (sinh lý, sinhh hoá, giải phẫu bệnh của NMN)
    3.1. Các yếu tố quyết định mức độ nặng nề của tổn thương do NMN:
    - Kích thước mạch máu bị tổn thương.
    - Chức năng vùng tổ chức não bị tổn thương.
    - Tốc độ hình thành cục tắc.
    - Thời gian tồn tại cục tắc.
    - Khả năng hình thành hệ thống tuần hoàn bên.
    - Chất lượng của quá trình can thiệp điều trị.
    3.2. Những Tổn thương tế bào và tổ chức do NMN:
    - Thay đổi chức năng tế bào (các chất dẫn truyền, các chất điều biến thần kinh).
    - Thay đổi về trao đổi chất (đường, đạm, chất béo, các gốc tự do...).
    - Những thay đổi về điều tiết gen cũng như diễn đạt gen...
    3.3. Tiến triển tổn thương não theo thời gian
    3.3.1. Giai đọan cấp tính (24 giờ):
    - Các tế bào thần kinh phóng điện (neuron) dễ tổn thương nhất trong tình trạng thiếu ôxy sau đó là các tế bào sao (astrocyt), tế bào đệm ít nhánh (oligodendroglia) và vi tế bào đệm (microglia).
    - Những thay đổi sớm nhất sau thiếu máu khoảng 20 phút: tạo vi không bào (microvacuolation), đây là thay đổi duy nhất trong 6 giờ đầu tiên.
    - Giờ thứ 4 - 6: thay đổi rõ nhất và cơ bản chỉ ở bình diện tế bào, chỉ thấy những thay đổi trong nhân tế bào và các bào quan, tổ chức não vẫn còn nguyên vẹn cả vi thể và đại thể. Khoang quanh mạch dãn rộng, chân các tế bào sao bị phù nề bắt đầu có phù mạch.
    - Cuối giờ thứ 24: hầu hết những thay đổi hoại tử cấp đã đồng bộ. tổ chức não bị nhũn, mất ranh giới vỏ – tủy não, phù cục bộ tổ chức não, xóa mờ các rãnh cuộn não. Phù nề đạt mức độ cực đại từ giờ thứ 24 đến giờ thứ 48 và cơ bản do phù độc nội bào (intracellular cytotoxic edema), sau đó thêm phù mạch, phù ngoại bào làm cho phù não càng rầm rộ hơn.
    - Trong vòng 5 -10 phút có thể xảy ra tổn thương vĩnh viễn chức năng não.
    3.3..2. Giai đoạn bán cấp (24 - 48 giờ)
    - Trong giai đoạn này: quá trình sửa chữa (reparative process), hấp thu hoại tử được khởi động, đặc trưng là sự xâm lấn của các vi đệm, Tế bào sao và tế bào nội mô xâm lấn vào hình thành các mao mạch mới.
    - Quá trình này bắt đầu ngoại vi và hướng vào trung tâm ổ nhuyễn não.
    - Nếu ổ nhuyễn não nhỏ, tổ chức hoại tử bị thực bào hoàn toàn, các mạch máu bị thoái hóa ổ nhuyễn não được thay thế bằng một nang nước với các sẹo thần kinh đệm xung quanh. Nếu ổ nhuyễn não lớn, tổ chức hoại tử chưa được hấp thu hoàn toàn mà vẫn còn tồn tại vùng trung tâm.
    3.3..3. Giai đoạn mạn tính (tuần thứ 2 - 4 có khi hàng tháng)
    - Đối với nhồi máu não đơn thuần (bland infartion): tổ chứ hoại tử được hấp thu hoàn toàn, tồn tại nang dịch, sẹo thần kinh đệm, teo cuộn não, dãn dãnh cuộn não, dãn não thất.
    - Đối với chảy máu chuyển thể (nhồi máu não chảy máu): có hai khả năng xảy ra.
    + Xuất huyết đốm (peterchien) hoặc chảy máu đám (patchy).
    + Khi tổn thương các mạch máu lớn, gây ổ máu tụ lớn trong ổ nhồi máu.
    - Do tổn thương thiếu máu gây thay đổi hình thái: hàng rào máu – não bị phá hủy, gây phù mạch. Sau hàng tuần hàng rào máu – não bền vững trở lại.
    - Thay đổi sinh lý và mất khả năng tự điều hòa của các mạch máu lân cận. Mặc dù nhồi máu não nói chung luôn kèm theo giảm tuần hoàn não, giảm thể tích máu não, tuy nhiên cũng có những vùng lại tăng tưới máu, tăng thể tích máu não (luxury perfusion).
    3.3.4. Tiển triển tổn thương não theo không gian
    - Bình thường: 50 ml/100g tổ chức não /1 phút.
    - Về phương diện tổ chức bệnh học:
    + Ở giữa: ổ nhồi máu não thực thụ (có lưu lượng tuần hoàn <10ml/100g tổ chức não/
    phút):
    + Vùng tiếp giáp: vùng bán ảnh hay vùng tranh tối tranh sáng (penumbra), thiếu máu nhẹ tới vừa, lưu lượng tuần hoàn vào khoảng 10 -20 ml/ 100g não/ phút, các tế bào vùng này chưa chết nhưng không hoạt động, chúng sẽ được cứu thoát nếu kết quả điều trị tốt.
    4. Đặc điểm lâm sàng từng thể
    4.1. Huyết khối động mạch não
    - Triệu chứng tiền báo: TIAs
    + Hệ cảnh: mù 1 mắt, liệt, RL cảm giác nửa người, RL ngôn ngữ…
    + Hệ sống - nền: chóng mặt, song thị, tê, nhìn mờ, nói khó….
    - Hoàn cảnh khởi phát: xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm.
    - Cách khởi phát và tiến triển: đột ngột,tăng dần,tăng theo từng nấc.
    - Các triệu chứng chung: đau đầu, nôn, HA thay đổi, RL nhịp thở,RL tâm thần: co giật ít gặp, ý thức thường tỉnh hoặc chỉ RL nhẹ, có thẻ có rối loạn cơ vòng, thường gặp bí tiểu tiện hoặc đái không tự chủ.
    - Các triệu chứng khu trú: tùy theo động mạch bị tổn thương.
    Rối loạn ngôn ngữ khi tổn thương ở bán cầu trội. Liệt và liệt 1/2 người và liệt dây VII trung ương đối diện với bán cầu tổn thương. Nếu tổn thương một nửa thân não:lâm sàng có hội chứng giao bên. Tổn thương hệ sống – nền gây rối loạn thị lực, chóng mặt, nhìn đôi, RL phối hợp vận động...
    4.2.Các thể lâm sàng nhồi máu lỗ khuyết:
    - Đột qụy vận động đơn thuần (pure motor stroke):
    - Hội chứng liệt thất điều nửa người và rối loạn ngôn ngữ - bàn tay vụng về (ataxic hemiparesis and dysarthria – clumsy hand syndrome):
    + Liệt thất điều nửa người: Tổn thương tháp và tiểu não. Liệt nửa người, thất điều cùng bên với bên liệt. Có thể có giảm cảm giác nhẹ.
    + Rối loạn ngôn ngữ và bàn tay vụng về:
    - Đột qụy cảm giác đơn thuần.
    - Đột qụy vận động – cảm giác.
    - Các hội chứng lỗ khuyết khác:
    + Các hội chứng thân não
    + Các hội chứng bán cầu: Nhân đuôi: lú lẫn, rối loạn hành vi, vô tình cảm...Nhân đậu: rối loạn tâm thần (vô tình cảm, thất điều, các rối loạn chức năng thùy trán). Đồi thị: rối loạn tâm thần (rối loạn ngôn ngữ, rối loạn trí nhớ).
    4.3. Tắc mạch não
    - Khởi phát: rất đột ngột, th*ờng liên quan tới gắng sức, tâm lý.
    - Các triệu chứng chung:
    + Rối loạn ý thức: tùy theo vị trí và đ*ờng kính cục tắc, có thể rối loạn ý thức nhẹ hoặc hôn mê.
    + Co giật (nếu cục tắc gây tắc các nhánh nhỏ ở vỏ não).
    - Các triệu chứng thần kinh khu trú:
    + Phụ thuộc vào vị trí và các động mạch tổn thương. Cục tắc lớn gây tắc động mạch cảnh trong hay động mạch não giữa; cục nhỏ th*ờng gây tắc các nhánh xiên, nhánh nhỏ của động mạch não giữa, lâm sàng có các triệu chứng như* rối loạn ngôn ngữ vận động, liệt chân hay tay đơn độc hoặc chỉ có rối loạn ngôn ngữ nhẹ. Tắc mạch ở tiểu não hay thân não, bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng tiểu não hay hội chứng giao bên. Cục tắc ở động mạch não sau gây nên nhồi máu não ở vùng vỏ não thị giác, bệnh nhân có triệu chứng bán manh.

    III. ĐỘT QỤỴ CHẢY MÁU
    1. Đại cương
    1.1. Các thể
    - Chảy máu trong nhu mô não
    - Chảy máu dưới nhện
    - Chảy máu não thất: chảy máu não thất tiên phát, thứ phát và trào ngược.
    1.2. Nguyên nhân
    Ở người lớn:
    - Tăng huyết áp (vỡ phình mạch hạt kê Charcot – Burchard).
    - Bệnh động mạch thoái hóa dạng tinh bột (amyloidose).
    - Dị dạng mạch
    - Bệnh máu
    - Trong nhồi máu não (Vỡ mạch, Thoát mạch)
    - Do thuốc
    Ở trẻ em: vỡ phình mạch.
    2. Đặc điểm lâm sàng đột quỵ chảy máu
    2.1. Đặc điểm chung:
    - Khởi phát đột ngột, nặng tối đa ngay từ đầu.
    - Đau đầu, buồn nôn, nôn.
    - Vai trò của huyết áp (HA tâm thu khi khởi phát > 200 mmHg, bệnh nhân oó tiền sử tăng huyết áp...)
    - Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng.
    - Dấu hiệu màng não…
    - Liên quan tới căng thẳng tâm lý và thể xác, r*ượu bia.
    - Rối loạn hô hấp, tim mạch, thực vật…
    - Nặng có thể có co cứng mất vỏ hoặc duỗi cứng mất não.
    2.2. Chảy máu não
    Bên cạnh các triệu chứng chung kể trên còn có các triệu chứng tổn thương khu trú th*ường gặp (liệt, RL cảm.giác nửa người....), trường hợp nặng có các triệu chứng sau:
    Dấu hiệu quay mắt - quay đầu, co giật, đồng tử mất cân đối (anisocorie)
    2.3. Chảy máu dư*ới nhện
    - Hội chứng màng não:
    + Các triệu chứng chức năng (đau đầu, nôn, táo bón, tăng cảm…).
    + Các triệu chứng thực thể (cứng gáy, Kernig, Brudzinski, vạch màng não, tư* thế cò súng…).
    - Phận chia mức độ nặng theo HUNT và HESS (5 độ):
    + Độ 1: không có triệu chứng hoặc chỉ đau đầu nhẹ.
    + Độ 2: Hc. Màng não điển hình, có thể có tổn th*ơng các dây thần kinh sọ não.
    + Độ 3: Hc. Màng não + tổn th*ng các dây thần kinh sọ não + tổn th*ơng thần kinh khu trú và có thể có RL ý thức, RL thức vật .
    + Độ 4: Hc. Màng não + tổn th*ơng các dây thần kinh sọ não + tổn th*ương thần kinh khu trú và RL ý thức, RL thức vật nặng nề.
    + Độ 5: bệnh nhân hấp hối.

    IV. CẬN LÂM SÀNG ĐỘT QUỴ NÃO
    1. Dịch não tuỷ
    - Trong đột quỵ chảy máu: DNT thường có biểu hiện đại thể màu đỏ đều cả 3 ống nghiệm và không đông, vi thể thấy hồng cẩu và bạch cầu dày đặc vi trường.
    - Trong đột quỵ thiếu máu não: DNT không có màu, trong suốt, vi thể thấy các thành phần không thay đổi.
    - Tuy nhiên cần phân biệt được trường hợp có máu trong DNT tủy ở các bệnh nhân nhồi máu não do lỗi kỹ thuật khi tiến hành thủ thuật và lưu ý là cũng có trường hợp đột quỵ chảy máu nhưng trong DNT cũng không có máu.
    2. Chụp cắt lớp vi tính
    - Đột quỵ chảy máu não có các đặc điểm sau:
    + Có ổ tăng tỷ trọng thuần nhất
    + Vị trí: th*ường ở chất trắng não, não thất và/hoặc khoang DNT.
    + Hình dáng: tròn, oval hoặc không xác định.
    + Kích thước: không đồng nhất và tùy từng trường hợp.
    - Đột quỵ thiếu máu:
    + Có ổ giảm tỷ trọng thuần nhất.
    + Vị trí: ở chất trắng hoặc ở vỏ não.
    + Hình dáng: tròn, oval, dấu phảy, tam giác, hình thang (đáy sát hộp sọ).
    + Kích th*ước: không đồng nhất và tùy từng tr*ường hợp.
    3. Các phương pháp chẩn đoán khác: AG, MRI, MRA, PET, SPECT, Siêu âm Doppler…..

    V. ĐIỀU TRỊ ĐỘT QỤY NÃO
    1. Cácbiện pháp chung
    1.1. Duy trì chức năng sống và điều chỉnh các hằng số sinh lý
    1.2. Chống phù não
    1.3. Điều trị triệu chứng
    1.4. Chế độ dinh d*ỡng, chăm sóc hộ lý, phục hồi chức năng
    1.5. Điều trị theo thể bệnh
    2. Điều trị đột quỵ thiếu máu não
    - Các thuốc nhằm phục hồi và cải thiện dòng máu
    - Các thuốc tiêu cục huyết:
    Yếu tố hoạt hóa plasminogen tổ chức liên kết (r-TPA), Streptokinase,Urokinase, yếu tố hoạt hóa urokinase plasminogen chuỗi đơn.
    - Các chất chống đông: heparin, heparin trọng l*ợng phân tử thấp.
    - Các chất kháng tiểu cầu: aspirin, dipyridamol, clopidogrel, ticlopydil, các chất chẹn thụ cảm thể glucoprotein IIb/ IIIa.
    - Các ph*ương pháp dùng thuốc khác
    + Yếu tố ức chế trực tiếp thrombin: agatroban
    + Các chất ức chế thụ cảm thể kết dính của tế bào nội mô
    + Pha loãng máu, tăng thể tích: dextran trọng l*ợng phân tử thấp.
    + Các chất làm giảm fibrrinogen: Ancrod.
    + Các chất tác động lên vận mạch.
    + Các yếu tố tan cục huyết nội mạch.
    + Dinh d*ưỡng thần kinh (neurotrope effect), ức chế gốc tự do.
    - Các ph*ương pháp điều trị can thiệp:
    + Lấy cục huyết khối
    + Phẫu thuât nối thông (Bypass)
    + Công nghệ mới (cấy tế bào gốc).
    3. Điều trị đột quỵ chảy máu
    - Điều trị bảo tồn cục máu đông: Transamin, Hemocaprol…
    - Điều trị chống co thắt mạch não, thiếu máu não thứ phát: Nimotop.

  4. The Following 2 Users Say Thank You to drthanhtam For This Useful Post:

    bs.thinh.cc (17-08-15),ndd0713 (20-09-13)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •