Những triệu chứng liên quan đến nghe và thăng bằng như rối loạn tiền đình, điếc bẩm sinh ở trẻ nhỏ, nghe kém tiến triển ở người lớn... đôi khi có nguyên nhân từ những bất thường giải phẫu của những cấu trúc rất nhỏ trong trong xương đá. Hiện nay các phương tiện chẩn đoán hình ảnh có thể "nhìn thấy" được những cấu trúc nhỏ đến dưới 1 mm, nhờ đó rất nhiều triệu chứng về tiền đình và thính lực đã được giải thích. Những dị dạng trên thường gặp hơn nhiều so với chúng ta nghĩ, theo một báo cáo gần đây trên tạp chí điện quang Mĩ 10/2014, tỷ lệ gặp dị dạng trong số những trẻ giảm sức nghe là ...40% [1]. Để phát hiện được các dị dạng cần kỹ thuật chụp đúng và phải tái tạo để bộc lộ các cấu trúc giải phẫu rất nhỏ trong tai. Bài viết được chia làm hai phần theo tai giữa và tai trong.
2. Tai trong
Tai trong hay còn gọi là mê đạo xương bởi vì nó tạo bởi nhiều cấu trúc hình ống chứa dịch và các ống này thông với nhau như một mê đạo. Kích thước của tai trong khoảng 2 cm trong đó centimet đầu tiên nằm trước là ốc tai, cơ quan đảm nhận chức năng nghe và phần centimet phía sau gồm các ống bán khuyên đảm nhận chức năng cảm nhận thăng bằng.
Cắt lớp vi tính cho phép phân tích hình thái, kích thước, cấu trúc thành xương của mê đạo và thành phần dịch hay vôi hoá trong lòng mê đạo.
2.1. Ốc tai
2.1.1. Giải phẫu CT


Hình 12. hình ảnh ốc tai trên lát cắt axical và tiêu bản mô học bình thường của ốc tai với ba vòng xoắn (đỉnh ốc tai chỉ có 1/2 vòng xoắn)


Hình 13. đo đạc các chỉ số bình thường của ốc tai: a) lát cắt axial đo chiều rộng của đáy ốc tai; b) lát cắt axial đo chiều cao của ốc tai; c) lát cắt sagital đo chiều cao của đáy đến đỉnh ốc tai; d) lát cắt axial đo đường kính cột ốc tai (1) (modiolus) và đường kính ống thần kinh ốc tai (2)·

Chỉ số bình thường:


  • Modiolus 1,6- 2.8 mm
  • Chiều rộng đáy ốc tai: 7-10 mm
  • Chiều cao đáy- đỉnh: 3- 5 mm

(Số liệu của người "Tây", hiện nay chưa có số liệu quần thể người Việt).
Nhận xét: Bất thường kích thước ốc tai thường liên quan đến chức năng nghe kém bẩm sinh hay xuất hiện muộn tuỳ vào mức độ dị dạng và tiên lượng khả năng thành công của điện cực ốc tai.

2.1.2. Một số bất thường
a) Bất thường cột ốc tai (modiolus)


  • Hẹp: < 1.4 mm (không có dây VIII/ thiểu sản dây VIII)
  • Rộng: > 3 mm (thường đi kèm với giãn ống nội dịch vestibular aqueduct)



Hình 14. không có cột ốc tai (dị dạng không có dây VIII ốc tai)



Hình 15. giãn cột ốc tai > 2.8 mm (dị dạng cột ốc tai, thường đi kèm với giãn ống nội dịch bạch huyết)

b) Ốc tai không đủ 2.5 vòng xoắn: do vòng 2 và 3 không có vách ngăn.


Hình 16. Vòng xoắn thứ 2 và thứ 3 của ốc tai không có ranh giới. Dị dạng nhẹ và rất thường gặp

2.2. Ống bán khuyên
2.2.1. Giải phẫu CT
Do các ống bán khuyên nằm theo các hướng khác nhau trong không gian nên không bao giờ thấy được toàn bộ các ống bán khuyên trên một lát cắt mà phải tái tạo bằng phần mềm của máy chụp CLVT


Hình 17. Các kích thước của ống bán khuyên bên

Kích thước bình thường: chỉ quan tâm đến số đo (4) và (3)

  • Đường kính OBK 2-3 mm (4)
  • Diện tích đảo xương trung tâm 7- 14 mm2 (3)


Hình 18. Đảo xương trung tâm của ống bán khuyên bên, kích thước bình thường 7 - 14 mm2

2.2.2. Bất thường OBK
a) Đảo xương trung tâm kích thước nhỏ
Thường gặp nhất trong các loại dị dạng về tai trong và được coi là một dị dạng mức độ nhẹ vì có thể gặp ở người bình thường


Hình 19. đảo xương trung tâm kích thước nhỏ

b) khuyết xương ống bán khuyên trên Khi đó, dịch trong mê đạo màng cách với dịch não tuỷ bởi màng não thay vì vỏ xương. Các mạch máu màng não đập ảnh hưởng đến tuần hoàn dịch trong ống bán khuyên gây nên hội chứng tiền đình từng đợt hoặc giảm nghe. Thường kích thước khuyết xương > 4 mm được coi là nặng vì hay gây rối loạn tiền đình. Điều trị cần phẫu thuật để vá lại vỏ khuyết xương nếu hội chứng tiền đình nặng.




Hình 20. khuyết xương ống bán khuyên trên
2.3. Ống nội bạch huyết
2.3.1. Giải phẫu CT
(Tên giải phẫu tiếng anh: Endolymphatic duct, vestibular aqueduc). Là một đường ống chứa dịch một đầu tịt nằm trong khoang dịch não tuỷ, một đầu thông với hệ thống nội dịch trong mê đạo. Chức năng của ống nội bạch huyết liên quan đến cân bằng áp lực trong ốc tai và tiền đình. Dị dạng giãn ống này gây triệu chứng bất thường liên quan cả hai chức năng thăng bằng và thính giác. Kích thước bình thường của endolymphatic duct: không lớn hơn kích thước ống bán khuyên sau, đường kính < 1,5 mm.


Hình 21. a) ống nội dịch bạch huyết (1, 2) nằm hơi song song với ống bán khuyên sau (3); b) hình vẽ mô tả mê đạo màng nằm trong mê đạo xương: 1) ống tiền đình (vestibule duct), 2,3) ống nội dịch bạch huyết, 4) ống bán khuyên sau


Hình 22. lát cắt axial qua OBK bên, 1)ống nội bạch huyết bình thường; 2) tiền đình; 3) OBK bên; 4) OBK sau
2.3.2. Bất thường và triệu chứng
Giãn ống nội bạch huyết: là dị dạng hay đi kèm với giãn cột ốc tai.


Hình 23. Giãn ống nội bạch huyết. Thường đi kèm với các dị dạng khác (đảo xương trung tâm nhỏ, giãn cột ốc tai ... )
Nhận xét
Dị dạng tai giữa và tai trong rất thường gặp cả ở người bình thường lẫn người có triệu chứng tiền đình, ốc tai. Theo một báo cáo trên tạp chí Radiographics (10/2014), khả năng thấy dị dạng trên chẩn đoán hình ảnh khoảng 40% số trẻ có triệu chứng điếc [2].·
Phát hiện các dị dạng hình thái rất quan trọng giúp điều trị và tiên lượng khả năng phục hồi chức năng sau điều trị. Nhất là những trường hợp cần đặt điện cực ốc tai (với chi phí vài trăm triệu đồng!) sẽ không cải thiện được nhiều sức nghe nếu bệnh nhân có các dị dạng lớn phối hợp.

Để chẩn đoán được các bất thường cần kỹ thuật chụp đúng. Phải có kỹ năng tái tạo đúng vì các chỉ số đo đạc tính bằng đơn vị 1 mm.

Tài liệu tham khảo:
1. Young JY. Radiographics. 2014 Sep-Oct;34(5):E133-492.
2. VEILLON Francis. Imagerie de l'oreille et de l'os temporal. Lavoisier, Paris 2013.
NGUYỄN NGỌC CƯƠNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI