Results 1 to 3 of 3

Thread: Điện quang thần kinh

  1. #1
    daodanhvinh's Avatar
    daodanhvinh is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-82
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Thường ở
    Hà Nội
    Bệnh nhân
    15
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    10/7
    Kinh nghiệm khám
    7

    Default Điện quang thần kinh

    Chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch não trên MDCT64

    Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh dị dạng động-tĩnh mạch não bao gồm chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và chụp mạch. Mục đích cuối cùng là để đánh giá mức độ và phân loại tổn thương để có định hướng điều trị, trong đó điều trị bằng can thiệp nội mạch là một phương pháp điều trị cho kết quả rất tốt tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bạch mai của chúng tôi.

    Readmore: http://www.bmir.vn/images/bao_cao_kh...mach%20nao.swf
    Last edited by daodanhvinh; 01-08-12 at 21:32.

  2. #2
    daodanhvinh's Avatar
    daodanhvinh is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-82
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Thường ở
    Hà Nội
    Bệnh nhân
    15
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    10/7
    Kinh nghiệm khám
    7

    Default

    Điều trị hẹp động mạch nội sọ bằng nong và đặt Stent
    Được viết ngày Thứ bảy, 09 Tháng 6 2012
    Viết bởi Ts.Bs. Vũ Đăng Lưu

    Điều trị hẹp động mạch nội sọ bằng nong và đặt stent

    1-Hẹp động mạch nội sọ là gì?
    Hẹp động mạch não đoạn nội sọ được xác định là giảm khẩu kính lòng mạch khu trú hoặc trên một đoạn mạch dài của hệ động mạch cảnh trong hoặc hệ động mạch đốt sống thân nền đoạn trong sọ.

    2- Nguyên nhân gây hẹp động mạch nội sọ?
    Hẹp động mạch nội sọ là bệnh hay gặp ở người có tuổi do mảng xơ vữa, đặc biệt những bệnh nhân đái tháo đường, hoặc bệnh cảnh xơ cơ mạch gặp ở người trẻ. Các nguyên nhân hẹp khác có thể gặp như do chèn ép bởi khối u...

    3- Hẹp động mạch nội sọ nguy hiểm như thế nào?
    Hậu quả hẹp mạch sẽ dẫn tới thiếu máu não do giảm lưu huyết não hoặc lâu ngày dẫn tới nhồi máu do tắc mạch. Đây là nhóm nguyên nhân đứng hàng thứ 3 gây tai biến nhồi máu não và tử vong tại Mỹ.

    4- Biểu hiện lâm sàng hẹp mạch nội sọ như thế nào?
    Tùy theo vị trí, mức độ tắc mạch gây hậu quả thiếu máu hay nhồi máu não mà biểu hiện lâm sàng nặng hay nhẹ và theo vùng chi phối: Yếu liệt tay, chân, hoặc liệt nửa người đối bên, nói khó hoặc rối loạn ngôn ngữ, hoặc biểu hiện đột quỵ do nhồi máu cấp.

    5- Chẩn đoán hẹp mạch nội sọ bằng cách nào?

    + Trên chụp cắt lớp vi tính có thể thấy các ổ nhồi máu não

    + Chụp mạch cắt lớp vi tính: thấy rõ vị trí hẹp, mức độ hẹp và đánh giá xơ vữa xung quanh.
    + Trên chụp cộng hưởng từ não-mạch não: thấy tổn thương nhu mô não dạng nhồi máu nếu có, xác định vị trí và mức độ hẹp.

    Bệnh nhân nam 62 tuổi, liệt 1/2 người trái. Trên Cộng hưởng từ xung Diffusion và FLAIR thấy nhồi máu não vùng ranh giới bán cầu phải
    + Siêu âm Doppler đánh giá hẹp và xơ vữa mạch đoạn ngoài sọ. + Chụp mạch não số hoá xoá nền là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán và định hướng điều trị.
    Ảnh chụp mạch cắt lớp vi tính 64 dãy và ảnh 3D chụp mạch xóa nền thấy hẹp >70% động mạch não giữa phải đoạn M1

    6- Điều trị hẹp mạch nội sọ bằng cách nào?

    - Mục đích điều trị nhằm tránh nguy cơ tiến triển tắc mạch não gây nhồi máu, tránh tai biến nhồi máu não tái phát.
    Chỉ định điều trị
    :
    + Khi có hẹp >70% + Khi hẹp >50% lòng mạch và có triệu chứng nhồi máu hoặc điều trị nội khoa không ngăn ngừa được tai biến tái phát.

    - Phương pháp điều trị:
    Điều trị nội khoa dùng các thuốc chống đông được chỉ định cho tất cả các trường hợp có hẹp mạch và gây thiếu máu hoặc nhồi máu. Để điều trị triệt để chỗ mạch nội sọ bị hẹp, hiện nay hoặc bằng cách phẫu thuật tạo cầu nối qua đoạn hẹp hoặc bằng can thiệp nội mạch dùng bóng nong và đặt Stent. + Phương pháp phẫu thuật tạo cầu nối với mạch nội sọ gặp nhiều khó khăn hoặc rất khó thực hiện được. + Phương pháp can thiệp nội mạch thực hiện khá dễ dàng và xâm nhập tối thiểu bằng cách nong chỗ hẹp bằng bóng và đặt stent từ đó lập lại khẩu kính lòng mạch cho về bằng hoặc gần bằng với đường kính ban đầu, từ đó phòng chống thiếu máu não hoặc nhồi máu não do hẹp mạch gây nên.

    Ảnh hẹp mạch não giữa phải đoạn M1
    Ảnh nong đoạn hẹp bằng bóng
    Ảnh đặt Stent đoạn hẹp
    Ảnh đoạn hẹp M1 giãn hoàn toàn sau nong và đặt Stent

    Phương pháp nong và đặt Stent qua đường nội mạch thực hiện nhanh, an toàn, bệnh nhân được gây tê tại chỗ và có thể ra viện sau 1 ngày can thiệp
    - Theo dõi sau can thiệp: Sau can thiệp bệnh nhân được tiếp tục duy trì chống đông và được kiểm tra lâm sàng và cộng hưởng từ 6 tháng- 1 năm.


    Nguồn: www.bmir.vn
    Last edited by daodanhvinh; 01-08-12 at 13:32.

  3. #3
    Dinhcdha's Avatar
    Dinhcdha is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-2058
    Cấp phép ngày
    Feb 2013
    Bệnh nhân
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Hình ảnh hỏng hết roài Bs Vĩnh ơi

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Tổng quan] Tạp chí điện quang số 16 (08/2014)
    By MedBook in forum TẠP CHÍ Y HỌC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 14-10-14, 10:02
  2. [Tổng quan] Tạp chí Điện Quang
    By MedBook in forum TẠP CHÍ Y HỌC
    Bệnh nhân: 2
    Last Post: 14-10-14, 08:54
  3. [Kinh nghiệm] Điện quang xương khớp
    By daodanhvinh in forum CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 01-08-12, 22:19
  4. [Kinh nghiệm] Điện quang ổ bụng
    By daodanhvinh in forum CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 01-08-12, 13:48

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •