Results 1 to 4 of 4

Thread: Vắc xin viêm gan B (lược dịch từ UpToDate)

  1. #1
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Vắc xin viêm gan B (lược dịch từ UpToDate)

    1. Tình hình chung

    - Hiện có hơn hai tỷ người có bằng chứng huyết thanh của nhiễm viêm gan B trên toàn thế giới. Trong số này, 400 triệu người mang mạn tính và 500.000 đến 1,2 triệu người chết hàng năm do xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan [1,2].

    - Các vắc-xin viêm gan B hiện có rất an toàn, có hiệu quả > 90% và có tác dụng chống lại tất cả các týp huyết thanh và kiểu gen HBV. Qua đây, có thể thanh toán nhiễm HBV thông qua tiêm chủng toàn cầu.

    - Trong nỗ lực thanh toán nhiễm viêm gan B mạn tính, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ủng hộ việc tiêm vắc xin HBV. Đo lường độ bao phủ tiêm chủng vắc xin này (sau khi hoàn thành liều vắc xin thứ 3 – HepB3) đã tăng từ 3% năm 1992 lên đến 75% năm 2010 [3]. Tại Hoa Kỳ, độ bao phủ vắc xin này ở người trưởng thành thấp, giảm từ 58% ở những người từ 18 đến 20 tuổi xuống còn 26% ở những người từ 41 đến 49 tuổi [4].

    - Mặc dù độ bao phủ vắc xin vẫn còn thấp, tỷ lệ mắc viêm gan B cấp tính đã giảm 75% (từ 8,5/100.000 năm 1990 xuống 2,5/100.000 năm 2004), giảm nhiều nhất ở trẻ em và trẻ vị thành niên [5]. Ngay cả ở những nước tích cực ủng hộ tiêm chủng phổ cập, độ bao phủ vắc xin này vẫn dưới 100%. Ví dụ như độ bao phủ vắc xin này ở Đài Loan năm 2004 là > 90% ở trẻ em dưới 14 tuổi nhưng chỉ từ 87 đến 90% ở vị thành niên từ 15 đến 17 tuổi [6].

    - Vẫn có khoảng 5-10% người tiêm vắc xin không đáp ứng với vắc xin hiện nay. Vì vậy, các biện pháp y tế công cộng khác bao gồm cả giáo dục sức khỏe và kiểm soát nhiễm khuẩn vẫn còn quan trọng.

    Tài liệu tham khảo

    1.McMahon BJ. Epidemiology and natural history of hepatitis B. Semin Liver Dis 2005; 25 Suppl 1:3.
    2.Lavanchy D. Hepatitis B virus epidemiology, disease burden, treatment, and current and emerging prevention and control measures. J Viral Hepat 2004; 11:97.
    3.WHO/UNICEF coverage estimates 2010 revision. July 2011: 193 WHO Member States
    4.Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Hepatitis B vaccination coverage among adults--United States, 2004. MMWR Morb Mortal Wkly Rep 2006; 55:509.
    5.Michigan Nanotechnology Institute for Medicine and Biological Sciences, University of Michigan. MMWR 2005; 54:16.
    6.Ni YH, Huang LM, Chang MH, et al. Two decades of universal hepatitis B vaccination in taiwan: impact and implication for future strategies. Gastroenterology 2007; 132:1287.

  2. #2
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    2. Các loại vắc xin

    2.1. Vắc xin thế hệ đầu tiên

    - Thu thập, tập trung và thanh lọc huyết tương từ những người mang HBsAg để có được hạt dưới virus cỡ 22 nm chỉ chứa HBsAg.

    - Có chút lo ngại về nguy cơ lây truyền các nhiễm trùng qua đường máu, mặc dù vắc xin này có hiệu quả và độ an toàn cực tốt [7]. Kết quả là phần lớn các nước phát triển hiện không còn dùng vắc xin sản xuất từ huyết tương này nữa.

    - Do đã hết thời hạn bảo hộ sáng chế và cạnh tranh nên chi phí của vắc xin HBV sản xuất từ huyết tương và vắc xin HBV tái tổ hợp đều giảm. Giá thành của hai loại vắc xin cũng không chênh nhau nhiều nên nhiều nước đã chuyển sang vắc xin tái tổ hợp. Khi giá thành giảm, các tổ chức như Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Pan American Health (PAHO), và Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) sẽ có thể hỗ trợ ngày càng nhiều nước thực hiện phổ cập tiêm chủng HBV [8].

    2.2. Vắc xin thế hệ hai

    - Vắc xin tái tổ hợp sản xuất từ nấm men, bắt đầu từ giữa những năm 1980. Gen S của HBV được nhân bản trong tế bào nấm men. Vắc xin chứa protein S nhỏ không glycosyl hóa của HBV là kháng nguyên vỏ bao được giải phóng từ nấm men trong quá trình sản xuất [9].

    - Đối với các vắc xin đời đầu của thế hệ này, có một quan ngại là chất bảo quản thimerosal (thủy ngân hữu cơ). Hiện chưa có bằng chứng về tác hại của các mức độ phơi nhiễm mà trẻ em có thể gặp phải khi tiêm chủng theo lịch hiện nay. Tuy nhiên, khả năng có nguy cơ bất thường phát triển thần kinh đã dẫn đến tuyên bố chung của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ và Dịch vụ Y tế Công cộng Hoa Kỳ kêu gọi loại bỏ các vắc xin chứa thimerosal càng sớm càng tốt, và thay thế nhanh chóng bằng vắc xin không có chất bảo quản [10 , 11].

    - Tuy nhiên, tuyên bố chung đưa ra khuyến cáo tạm thời nhấn mạnh rằng nguy cơ không tiêm chủng cho trẻ em vượt quá nguy cơ chưa biết (và có lẽ là nhỏ nếu có) của tích lũy phơi nhiễm thimerosal. Hai vắc xin tái tổ hợp sản xuất từ nấm men không có thimerosal được phổ biến rộng rãi là Recombivax HB và Engerix-B [12].

    2.3. Vắc xin thế hệ ba

    - Vắc xin tái tổ hợp sản xuất từ tế bào động vật có vú. Bên cạnh kháng nguyên S, các vắc xin thế hệ này còn có kháng nguyên từ vùng tiền S2, hoặc kháng nguyên từ vùng tiền S1 và tiền S2.

    - Một thử nghiệm có đối chứng cho thấy thế hệ vắc xin này có đáp ứng miễn dịch mạnh hơn so với Engerix-B trong phác đồ ba liều và có hiệu quả ngang bằng trong phác đồ hai liều [13]. Mặc dù vắc xin với kháng nguyên vùng tiền S có thể sinh miễn dịch mạnh hơn nhưng chưa phổ biến rộng rãi.

    2.4. Vắc xin kết hợp

    - Kết hợp vắc xin viêm gan A (Havrix ) và viêm gan B (Engerix-B) (Twinrix®) [14-16]. Vắc xin này đã được công nhận sử dụng cho người lớn tại Hoa Kỳ, châu Âu và cho trẻ em ở một số nước dựa trên dữ liệu từ 1.551 người tham gia 11 thử nghiệm lâm sàng dùng Twinrix ® theo lịch 0, 1 và 6 tháng. Đáp ứng miễn dịch với viêm gan A và B tương ứng là 99,9% và 98,5%. Lịch tiêm nhanh (dùng vào lúc ngày 0, 7, 21 và 30 ngày, sau đó nhắc lại lúc 12 tháng) cũng đã được công nhận. Ưu điểm chính của vắc xin này là thuận tiện và tăng khả năng tuân thủ lịch tiêm của những người cần phải tiêm vắc xin cả hai loại virus viêm gan này.

    - Kết hợp đa giá với các vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, và Haemophilus influenzae type B [17]. Khả năng sinh miễn dịch của vắc xin đa giá cũng giống như vắc xin đơn giá. Các vắc xin đa giá được sử dụng rộng rãi trong các chương trình tiêm chủng cho trẻ em và rất thuận lợi cho việc tuân thủ và giảm chi phí cung ứng.

    2.5. Vắc xin mới

    - Đường dùng mới là đường xịt mũi. Vắc xin bao gồm kháng nguyên bề mặt và kháng nguyên lõi của virus viêm gan B dùng xịt mũi 125 microlit mỗi lỗ mũi theo lịch năm liều 0, 7, 15, 30 và 60 ngày. Thử nghiệm giai đoạn 1 đã báo cáo chuyển đảo huyết thanh anti-HBc 100% và xuất hiện kháng thể anti-HBs 75% [18]. Cần nghiên cứu tiếp để xác định tính an toàn và hiệu quả của vắc-xin này. Một cách tiếp cận khác dùng công nghệ nano đưa vắc xin viêm gan B qua đường niêm mạc đã có những kết quả tiền lâm sàng hứa hẹn [19]. Nếu kết quả của những thử nghiệm ban đầu này được xác nhận, các mô hình sử dụng vắc xin mới này có thể giúp tăng việc sử dụng vắc xin ở những nước không cho dùng được đường tiêm hoặc không luôn sẵn có phương tiện để duy trì dây chuyền lạnh.

    - Một vắc xin viêm gan B đang được nghiên cứu (HEPLISAV) gồm kháng nguyên bề mặt viêm gan B với một tá dược kích thích miễn dịch phosphorothioate oligodeoxyribonucleotide (HBV-ISS). Vắc xin này đã được chứng minh là gây ra tỷ lệ bảo vệ huyết thanh cao hơn ở người lớn khỏe mạnh với phác đồ hai liều so với phác đồ ba liều của vắc xin tái tổ hợp (Engerix-B) [20]. Ngoài ra, ba liều vắc xin này có thể có hiệu quả hơn vắc xin tái tổ hợp ở những bệnh nhân có đáp ứng sinh miễn dịch thấp [21].

    Tài liệu tham khảo

    7.Szmuness W, Stevens CE, Harley EJ, et al. Hepatitis B vaccine: demonstration of efficacy in a controlled clinical trial in a high-risk population in the United States. N Engl J Med 1980; 303:833.
    8.Immunization financing in developing countries and the international vaccine market: Trends and issues http://www.who.int/immunization_deli...gcountries.pdf (Accessed on October 17, 2009).
    9.Stephenne J. Development and production aspects of a recombinant yeast-derived hepatitis B vaccine. Vaccine 1990; 8 Suppl:S69.
    10.Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Thimerosal in vaccines: a joint statement of the American Academy of Pediatrics and the Public Health Service. MMWR Morb Mortal Wkly Rep 1999; 48:563.
    11.Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Recommendations regarding the use of vaccines that contain thimerosal as a preservative. MMWR Morb Mortal Wkly Rep 1999; 48:996.
    12.Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Availability of hepatitis B vaccine that does not contain thimerosal as a preservative. MMWR Morb Mortal Wkly Rep 1999; 48:780.
    13.Young MD, Schneider DL, Zuckerman AJ, et al. Adult hepatitis B vaccination using a novel triple antigen recombinant vaccine. Hepatology 2001; 34:372.
    14.Rendi-Wagner P, Kundi M, Stemberger H, et al. Antibody-response to three recombinant hepatitis B vaccines: comparative evaluation of multicenter travel-clinic based experience. Vaccine 2001; 19:2055.
    15.Blatter M, Joines R, Resinger K, et al. An open, randomized, controlled study to evaluate the safety and immunogenicity of SmithKline Beecham Biologicals' combined hepatitis A/hepatitis B (Twinrix®) vaccine in adults (abstract 1629). In: Program and abstracts of the 39th Interscience Conference on Antimicrobial Agents and Chemotherapy (San Francisco), American Society for Microbiology, Washington, DC 1999. p.394.
    16.Abraham B, Parenti D. Antibody production in response to hepatitis B surface antigen in a combination hepatitis A/hepatitis B vaccine. J Infect Dis 2000; 182:1005.
    17.Vaccine Names and Abbreviations www.immunization-sd.org/docs/iz78.pdf (Accessed on October 22, 2009).
    18.Betancourt AA, Delgado CA, Estévez ZC, et al. Phase I clinical trial in healthy adults of a nasal vaccine candidate containing recombinant hepatitis B surface and core antigens. Int J Infect Dis 2007; 11:394.
    19.Makidon PE, Bielinska AU, Nigavekar SS, et al. Pre-clinical evaluation of a novel nanoemulsion-based hepatitis B mucosal vaccine. PLoS One 2008; 3:e2954.
    20.Halperin SA, Ward B, Cooper C, et al. Comparison of safety and immunogenicity of two doses of investigational hepatitis B virus surface antigen co-administered with an immunostimulatory phosphorothioate oligodeoxyribonucleotide and three doses of a licensed hepatitis B vaccine in healthy adults 18-55 years of age. Vaccine 2012; 30:2556.
    21.Sablan BP, Kim DJ, Barzaga NG, et al. Demonstration of safety and enhanced seroprotection against hepatitis B with investigational HBsAg-1018 ISS vaccine compared to a licensed hepatitis B vaccine. Vaccine 2012; 30:2689.

  3. #3
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    3. Chỉ định

    3.1. Trẻ sơ sinh có mẹ HBsAg dương tính

    - Tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh có mẹ HBsAg dương tính là bước quan trọng nhất để thanh toán nhiễm HBV mạn tính. Việc tiêm vắc xin này rất hiệu quả với ước tính tiết kiệm được 164 USD cho mỗi năm sống [25]. Tính kinh tế còn được nâng cao hơn nữa khi hết thời hạn bảo hộ sáng chế các vắc xin HBV.

    - Phác đồ chuẩn bao gồm miễn dịch thụ động và chủ động. Vắc xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG) tiêm cùng một lúc tại hai chỗ khác nhau trong vòng 12 giờ sau sinh. Sau đó trẻ tiếp tục tiêm hai liều vắc xin bổ sung vào tháng 1-2 và tháng 6-12. Phác đồ này có hiệu quả bảo vệ 95% [26,27].

    - Các nghiên cứu ở Đài Loan và Hồng Kông cho thấy hiệu quả bảo vệ của vắc xin thuần túy thấp hơn nhiều (chỉ có 75-80%) [28,29].

    - Một nghiên cứu từ Thái Lan thấy rằng ba liều vắc xin viêm gan B mà không tiêm HBIG đồng thời thì đạt được tỷ lệ bảo vệ tương đương [30]. Một nghiên cứu tương tự được tiến hành sau đó tại Thái Lan nhằm tìm hiểu hiệu quả của việc dùng vắc xin đơn thuần mà không có HBIG cho trẻ sơ sinh có mẹ dương tính với HbeAg thì thấy hiệu quả 82-87% [31].

    - Những dữ liệu này chỉ ra rằng vắc xin đơn thuần không đủ để ngăn ngừa lây truyền HBV từ mẹ HBeAg dương tính cho con và chỉ xem xét tiêm vắc xin đơn thuần ở các nước không có khả năng mua HBIG. Lưu ý rằng thực hành hiện nay tiêm vắc xin phòng nhiễm HBV cho tất cả trẻ sơ sinh và dự phòng sau phơi nhiễm bằng globulin miễn dịch viêm gan B tiêm khi sinh cho tất cả trẻ có mẹ nhiễm HBV làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm HBV [23].

    3.2. Tất cả trẻ sơ sinh

    - Phổ cập tiêm vắc xin cho tất cả trẻ sơ sinh bất kể tình trạng HBsAg mẹ là cần thiết để thanh toán nhiễm HBV trên toàn cầu. Kinh nghiệm ở Mỹ đã chứng minh rằng chương trình tiêm chủng nhằm vào các nhóm nguy cơ cao có tác động rất lên tỉ lệ nhiễm HBV [32]. Khác với nhân viên y tế, sự nhận thức và tham gia của những người có nguy cơ cao thì kém hơn. CDC Hoa Kỳ ước tính chỉ có 7% những người nguy cơ cao được tiêm phòng năm 1988. Ngoài ra, một tỷ lệ cao nhiễm mạn tính mắc phải trong thời thơ ấu xảy ra ở trẻ có mẹ không bị nhiễm virus viêm gan B [33].

    - Năm 1991, Nhóm cố vấn toàn cầu của Chương trình Tiêm chủng Mở rộng khuyến cáo lồng ghép vắc xin viêm gan B vào chương trình tiêm chủng quốc gia, lấy năm 1995 làm thời điểm đích cho các nước có tỷ lệ mang HBV từ 8% trở lên, và lấy năm 1997 làm thời điểm đích cho tất cả các nước khác. WHO thông qua khuyến cáo này vào tháng 5/1992, và Hội đồng Y tế Thế giới bổ sung mục tiêu giảm bệnh viêm gan B vào năm 1994, kêu gọi giảm 80% số trẻ mới mang HBV vào năm 2001. Tính đến tháng 9/2011, 193 quốc gia đã đưa vắc xin viêm gan B vào chương trình tiêm chủng quốc gia [34]. Những nước đã chấp thuận khuyến cáo này đều đã giảm được rõ rệt tỉ lệ người mang cũng như các biến chứng của HBV, trong đó có ung thư biểu mô tế bào gan [35-37]. Điều này đã được thể hiện rõ nhất ở các khu vực có tỷ lệ mắc HBV mạn tính cao. Mức độ giảm tỉ lệ người mang dao động từ 16% trước khi triển khai chương trình đến 0% sau khi thực hiện ở Alaska, 7% đến 0,5% ở Samoa và 12% đến 3% ở Micronesia [38]. Phổ cập tiêm vắc xin cho tất cả trẻ sơ sinh đã được khuyến cáo ở Hoa Kỳ vào năm 1991.

    - Các quốc gia sớm triển khai chương trình phổ cập tiêm vắc xin viêm gan B đã chứng minh lợi ích của nó. Tại Đài Loan, tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh có mẹ là người mang đã được thực hiện từ tháng 7 năm 1984 và mở rộng cho tất cả trẻ sơ sinh từ năm 1986. Độ bao phủ của tiêm vắc xin đầy đủ là 84-94%. Vào lúc bắt đầu của chương trình, tỉ lệ người mang HBV ở trẻ em dưới 15 tuổi là 9,8% và tỷ lệ ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở trẻ trai là 1,02/100.000 và ở trẻ gái là 0,48/100.000. Hai mươi năm làm chương trình, tỉ lệ người mang HBV ở trẻ em cùng độ tuổi giảm xuống còn 1,2% [6]. Gần 30 năm sau, tỷ lệ nhiễm viêm gan B tiếp tục thấp hơn nhiều khi so với nhóm so sánh trước khi đưa vào phổ cập tiêm vắc xincho trẻ sơ sinh, HBsAg (0,9% so với 10%) và anti-HBc (7% so với 28%) [39]. Hầu hết các trường hợp tiêm vắc xin thất bại có mẹ HBsAg dương tính, cho thấy sự cải thiện sẽ tiếp tục khi ti lệ hiện mắc HBV trong quần thể giảm xuống. Tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào gan ở trẻ em cũng đã giảm 70% ở trẻ đã được tiêm vắc xin [37]. Tỷ lệ anti-HBc trong độ tuổi 15 đến 20 (sinh trước khi thực hiện chương trình tiêm chủng) là 20,6% so với 2,9% ở trẻ em dưới 15 tuổi [6].

    - Những phát hiện này chứng minh rằng phổ cập tiêm vắc xin có thể ngăn ngừa lây truyền nhiễm HBV dọc và ngang cũng như hậu quả của nhiễm HBV mạn tính. Ở các nước có mức độ lưu hành thấp, lợi ích của việc phổ cập tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh sẽ không rõ cho đến 2-3 thập niên sau vì ở các nước này thường xuất hiện nhiễm ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi qua đường tiêm chích hoặc đường tình dục.

    - Việc giảm tỉ lệ người mang ở các nước lưu hành với một chương trình tiêm chủng tích cực đã dẫn đến giảm tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào gan. Trong một nghiên cứu mang tính bước ngoặt ở Đài Loan, việc phổ cập tiêm vắc xin viêm gan B đã kéo theo giảm hơn 50% tỷ lệ mắc HCC ở trẻ em [40]. Thông tin cập nhật cho thấy lợi ích này được mở rộng ra cho những người trẻ tuổi, trong đó nguy cơ HCC đã giảm khoảng 70% [37].

    Tài liệu tham khảo

    6.Ni YH, Huang LM, Chang MH, et al. Two decades of universal hepatitis B vaccination in taiwan: impact and implication for future strategies. Gastroenterology 2007; 132:1287.
    23.US. Preventive Services Task Force. Screening for Hepatitis B infection. Recommendation statement 2004. Agency for Healthcare Research and Quality. Rockville, MD Missing Page Error | Agency for Healthcare Research & Quality (AHRQ) (Accessed on March 01, 2006).
    25.Margolis HS, Coleman PJ, Brown RE, et al. Prevention of hepatitis B virus transmission by immunization. An economic analysis of current recommendations. JAMA 1995; 274:1201.
    26.Stevens CE, Toy PT, Tong MJ, et al. Perinatal hepatitis B virus transmission in the United States. Prevention by passive-active immunization. JAMA 1985; 253:1740.
    27.Lee C, Gong Y, Brok J, et al. Hepatitis B immunisation for newborn infants of hepatitis B surface antigen-positive mothers. Cochrane Database Syst Rev 2006; :CD004790.
    28.Beasley RP, Hwang LY, Lee GC, et al. Prevention of perinatally transmitted hepatitis B virus infections with hepatitis B virus infections with hepatitis B immune globulin and hepatitis B vaccine. Lancet 1983; 2:1099.
    29.Wong VC, Ip HM, Reesink HW, et al. Prevention of the HBsAg carrier state in newborn infants of mothers who are chronic carriers of HBsAg and HBeAg by administration of hepatitis-B vaccine and hepatitis-B immunoglobulin. Double-blind randomised placebo-controlled study. Lancet 1984; 1:921.
    30.Poovorawan Y, Sanpavat S, Pongpunlert W, et al. Protective efficacy of a recombinant DNA hepatitis B vaccine in neonates of HBe antigen-positive mothers. JAMA 1989; 261:3278.
    31.Lolekha S, Warachit B, Hirunyachote A, et al. Protective efficacy of hepatitis B vaccine without HBIG in infants of HBeAg-positive carrier mothers in Thailand. Vaccine 2002; 20:3739.
    32.Hoofnagle JH. Toward universal vaccination against hepatitis B virus. N Engl J Med 1989; 321:1333.
    33.World Health Organization. Immunization, Vaccines and Biologicals. Hepatitis B vaccine www.who.int/vaccines/en/hepatitisb.shtml (Accessed on May 01, 2006).
    34.http://www.apps.who.int/immunization...eseries/tscove (Accessed on January 02, 2012).
    35.Poovorawan Y, Chongsrisawat V, Theamboonlers A, et al. Long-term benefit of hepatitis B vaccination among children in Thailand with transient hepatitis B virus infection who were born to hepatitis B surface antigen-positive mothers. J Infect Dis 2009; 200:33.
    36.Liang X, Bi S, Yang W, et al. Evaluation of the impact of hepatitis B vaccination among children born during 1992-2005 in China. J Infect Dis 2009; 200:39.
    37.Chang MH, You SL, Chen CJ, et al. Decreased incidence of hepatocellular carcinoma in hepatitis B vaccinees: a 20-year follow-up study. J Natl Cancer Inst 2009; 101:1348.
    38.Mahoney FJ. Update on diagnosis, management, and prevention of hepatitis B virus infection. Clin Microbiol Rev 1999; 12:351.
    39.Ni YH, Chang MH, Wu JF, et al. Minimization of hepatitis B infection by a 25-year universal vaccination program. J Hepatol 2012; 57:730.
    40.Chang MH, Chen CJ, Lai MS, et al. Universal hepatitis B vaccination in Taiwan and the incidence of hepatocellular carcinoma in children. Taiwan Childhood Hepatoma Study Group. N Engl J Med 1997; 336:1855.

  4. #4
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    3.3. Vắc xin viêm gan B cho trẻ đẻ non

    - Những nghiên cứu trước đây về tiêm phòng viêm gan B ở trẻ đẻ non đã chứng minh khả năng sinh miễn dịch thấp hơn khi những trẻ này được tiêm vắc xin lúc sinh [19] hoặc ở mức cân nặng thấp hơn [20] so trẻ đủ tháng. Những nghiên cứu sau đó xác định rằng sự tăng cân đều đặn có giá trị tiên đoán hơn là cân nặng lúc sinh hoặc tuổi thai [21,22], và trẻ đẻ non ổn định về sức khỏe có đáp ứng với vắc-xin viêm gan B trong vòng 30 ngày tuổi bất kể cân nặng lúc sinh hay tuổi thai [23, 24].

    - Tiêm chủng lúc 30 ngày tuổi cho những trẻ đẻ non, thấp cân lúc sinh nhưng có nguy cơ thấp cho phép bắt đầu lịch tiêm chủng thường quy linh hoạt hơn trong thời gian nằm viện, có thể làm giảm số lần tiêm chủng đồng thời lúc sáu đến tám tuần tuổi, giúp bảo vệ kịp thời cho những trẻ có thể cần phải truyền máu hoặc phẫu thuật, và làm tăng khả năng hoàn tất đúng thời gian vắc xin viêm gan B và các vắc-xin khác khuyến cáo cho trẻ em [25]. Tiêm chủng trẻ đẻ non như vậy có thể cần phải dùng kim tiêm ngắn hơn 5/8 inch (~16 mm) [26].

    - Khuyến cáo: Trẻ đẻ non nặng ≥ 2 kg sinh đáp ứng miễn dịch với HBV tương tự như trẻ đủ tháng. Hội Nhi khoa Mỹ (AAP) và Ban cố vấn Thực hành tiêm chủng (ACIP) khuyến cáo cho trẻ đẻ non tiêm chủng HBV theo tình trạng HBsAg của người mẹ và trọng lượng lúc sinh của bé như sau [27,28]:
    + Nếu người mẹ có HBsAg âm tính và cân nặng lúc sinh là ≥ 2 kg thì trẻ cần được tiêm chủng như trẻ đủ tháng [26,27].
    + Nếu người mẹ có HBsAg âm tính, cân nặng lúc sinh là < 2 kg, và trẻ ổn định về mặt sức khỏe thì trẻ cần được tiêm chủng vào lúc 30 ngày tuổi hoặc khi xuất viện nếu xuất viện trước 30 ngày tuổi [26-28].
    + Nếu người mẹ có HBsAg dương tính, cần bắt đầu loạt vắc xin và dùng HBIG càng sớm càng tốt sau đẻ, bất kể cân nặng lúc sinh. Trẻ có cân nặng <2 kg lúc sinh sẽ cần đến liều vắc xin thứ tư [27,28]. Cần tiến hành các xét nghiệm huyết thanh anti-HBs và HbsAg sau khi hoàn thành hết loạt vắc xin 1-3 tháng. Việc xét nghiệm sẽ xác định trẻ nào trở thành người mang mạn tính và trẻ nào cần những liều vắc xin bổ sung (những trẻ có nồng độ anti-HBs thấp).
    + Nếu không biết tình trạng HBsAg của người mẹ và cân nặng lúc sinh của trẻ là ≥ 2 kg, trẻ cần được tiêm vắc xin HepB đơn giá trong vòng 12 giờ sau sinh. Một số chuyên gia cân nhắc cho dùng HBIG trong vòng 7 ngày sau khi sinh nếu không thể xác định tình trạng của người mẹ vào thời điểm đó. Lịch tiêm các liều vắc xin tiếp theo phụ thuộc vào tình trạng HBsAg của người mẹ ngay khi xác định được.
    + Nếu không rõ tình trạng HBsAg của người mẹ và cân nặng lúc sinh của trẻ là < 2 kg, trẻ cần được tiêm vắc xin HepB đơn giá trong vòng 12 giờ sau sinh và HBIG trong vòng 12 giờ sau sinh nếu tình trạng của người mẹ vẫn không thể xác định được vào thời điểm đó hoặc là dương tính. Ngay khi xác định được tình trạng HbsAg người mẹ, các liều vắc xin HepB tiếp theo cần được cho phù hợp. Tuy nhiên, nếu người mẹ có HBsAg dương tính thì vắc-xin đầu tiên không tính vào ba liều vắc xin cần phải tiêm đủ loạt tiêm chủng.

    Tài liệu tham khảo

    19.Chawareewong S, Jirapongsa A, Lokaphadhana K. Immune response to hepatitis B vaccine in premature neonates. Southeast Asian J Trop Med Public Health 1991; 22:39.
    20.Lau YL, Tam AY, Ng KW, et al. Response of preterm infants to hepatitis B vaccine. J Pediatr 1992; 121:962.
    21.Losonsky GA, Wasserman SS, Stephens I, et al. Hepatitis B vaccination of premature infants: a reassessment of current recommendations for delayed immunization. Pediatrics 1999; 103:E14.
    22.Patel DM, Butler J, Feldman S, et al. Immunogenicity of hepatitis B vaccine in healthy very low birth weight infants. J Pediatr 1997; 131:641.
    23.Blondheim O, Bader D, Abend M, et al. Immunogenicity of hepatitis B vaccine in preterm infants. Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed 1998; 79:F206.
    24.Belloni C, Chirico G, Pistorio A, et al. Immunogenicity of hepatitis B vaccine in term and preterm infants. Acta Paediatr 1998; 87:336.
    25.Yusuf HR, Daniels D, Smith P, et al. Association between administration of hepatitis B vaccine at birth and completion of the hepatitis B and 4:3:1:3 vaccine series. JAMA 2000; 284:978.
    26.Saari TN, American Academy of Pediatrics Committee on Infectious Diseases. Immunization of preterm and low birth weight infants. American Academy of Pediatrics Committee on Infectious Diseases. Pediatrics 2003; 112:193.
    27.Committee on Infectious Disease American Academy of Pediatrics. Hepatitis B. In: Red Book: 2012 Report of the Committee on Infectious Diseases, 29th ed, Pickering, LK (Eds), American Academy of Pediatrics, Elk Grove Village, IL 2012. p.369.
    28.A comprehensive immuniztion strategy to eliminate transmission of hepatitis B virus infection in the United States: recommendations of the Advisory Committee on Immunization Practices (ACIP) part 1: immunization of infants, children, and adolescents. MMWR Recomm Rep 2005; 54 (RR-16):1.

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Tư vấn] Tư vấn dịch vụ xét nghiệm viêm gan B
    By bacsiyecxanhh in forum TƯ VẤN SỨC KHỎE
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 15-06-16, 08:58
  2. Bệnh nhân: 2
    Last Post: 18-05-14, 20:11
  3. Bệnh nhân: 12
    Last Post: 03-11-13, 15:01

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •