Trên Thông báo Bệnh tật và Tử vong hàng tuần (Morbidity and Mortality Weekly Report - MMWR) của CDC Hoa Kỳ số ra đầu tháng 1 năm 2014 (January 3, 2014 / 62(51);1051-1051) có bài Ghi chép từ Thực địa (Notes from the Field) nói về lây nhiễm vi khuẩn Escherichia coli sinh Metallo-β-lactamase New Delhi liên quan đến chụp mật tụy nội soi ngược dòng. Xin lược dịch cung cấp thông tin cho các bác.

Bài báo gốc: Notes from the Field: New Delhi Metallo-β-Lactamase–Producing Escherichia coli Associated with Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography — Illinois, 2013

Ghi chép từ Thực địa: Escherichia coli sinh Metallo-β-lactamase New Delhi liên quan đến chụp mật tụy nội soi ngược dòng - Illinois, 2013

Nhiễm trùng Enterobacteriaceae kháng carbapenem (CRE)* đang gia tăng ở bệnh nhân trong các cơ sở y tế (1). CRE sinh carbapenemase của Klebsiella pneumoniae (KPC) là nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này tại Mỹ. Tuy nhiên, CRE sinh metallo-β-lactamase New Delhi (NDM) có nguy cơ tăng thêm gánh nặng này. Kể từ lần đầu tiên được báo cáo năm 2009 cho đến năm 2012, 27 bệnh nhân có CRE sinh NDM đã được CDC xác nhận qua các chủng phân lập từ các phòng xét nghiệm tiểu bang. Kể từ tháng Giêng năm 2013 ở Mỹ đã xác định được tổng cộng 69 bệnh nhân có CRE sinh NDM; 44 bệnh nhân từ vùng đông bắc Illinois.


Ảnh minh họa về các phần của kênh cần nâng (Ảnh chụp màn hình tại health.qld.gov.au)

Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2013, ở đông bắc Illinois đã xác định được chín bệnh nhân cấy dương tính với Escherichia coli sinh NDM (tám cấy theo chỉ định lâm sàng và một cấy giám sát trực tràng). Một điều tra đã tiến hành tìm hiểu nhằm ngăn ngừa lây truyền CRE sinh NDM này. Định nghĩa một trường hợp bệnh (ca bệnh) là một chủng phân lập E. coli sinh NDM thu được từ một bệnh nhân ở đông bắc Illinois, có mức độ tương tự > 85% so với chủng gây vụ bùng phát qua điện di trường xung (pulsed-field gel electrophoresis-PFGE), phát hiện sau ngày 1 tháng 1 năm 2013. Trong chín trường hợp bệnh này, tám trường hợp đã được điều trị tại cùng bệnh viện (bệnh viện A). Để xác định các yếu tố nguy cơ mắc phải CRE sinh NDM, một nghiên cứu bệnh chứng đã được tiến hành. Tám bệnh nhân điều trị tại bệnh viện A được chọn là trường hợp bệnh nhân, 27 trường hợp chứng được chọn ngẫu nhiên trong số 131 bệnh nhân của bệnh viện A cấy giám sát âm tính. Tiền sử thực hiện chụp mật tụy nội soi ngược dòng (ERCP)† tại bệnh viện A có liên quan mạnh đến tình trạng trường hợp bệnh (sáu trong tám trường hợp bệnh [75%] so với một trong 27 trường hợp chứng [4%]; tỷ số chênh = 78,0; khoảng tin cậy 95% = 6,0 đến > 999,99).

Sau khi làm sạch bằng tay và khử khuẩn mức độ cao trong máy tái xử lý ống nội soi tự động (automated endoscope reprocessor), ống nội soi làm ERCP cho năm trường hợp bệnh nhân đã được cấy, thu được E. coli sinh NDM và K. pneumoniae sinh KPC từ phần tận (kênh cần nâng) của dụng cụ.§ Chủng E. coli phân lập liên quan nhiều (> 95 %) đến chủng gây vụ bùng phát qua PFGE. Rà soát hồi cứu và quan sát trực tiếp việc tái xử lý ống nội soi không xác định được sai sót trong quy trình. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối liên quan giữa ống nội soi ERCP và sự lây truyền vi khuẩn đa kháng thuốc; thiết kế của ống nội soi ERCP có thể dẫn đến khó khăn trong việc làm sạch và khử khuẩn (2,3).

Trong số 91 bệnh nhân ERCP được thông báo lúc đầu rằng họ đã phơi nhiễm có nguy cơ với ống nội soi cấy dương tính, 50 người quay trở lại để cấy giám sát trực tràng. E. coli sinh NDM đã thu được từ 23 người (46%). Thêm 12 bệnh nhân có CRE sinh NDM đã được xác định ở đông bắc Illinois, nâng tổng số từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2013 là 44 trường hợp. Vào tháng 9 năm 2013, sau kết quả điều tra, bệnh viện A thay đổi việc tái xử lý ống nội soi ERCP từ khử khuẩn mức độ cao tự động sang tiệt khuẩn bằng khí ethylene oxide; không xác định thêm trường hợp bệnh nào phơi nhiễm với ống nội soi ERCP tiệt khuẩn bằng khí.

Điều tra này nêu bật nguy cơ lây truyền CRE sau ERCP. Cơ sở y tế có bùng phát CRE cần xem xét khả năng lây truyền liên quan ERCP. Nếu nghi ngờ lây truyền CRE liên quan ERCP, cần đánh giá các quy trình tái xử lý và sửa chữa dự phòng ống nội soi ERCP có sự tham vấn với nhà sản xuất ống nội soi và máy tái xử lý ống nội soi tự động (nếu có sử dụng). Ngoài ra, CDC sẵn sàng cung cấp chuyên môn trong việc đánh giá và dự phòng lây truyền CRE và có thể liên hệ thông qua các Sở Y tế tiểu bang và địa phương.

Tài liệu tham khảo

1. Gupta N, Limbago BM, Patel JB, Kallen AJ. Carbapenem-resistant Enterobacteriaceae: epidemiology and prevention. Clin Infect Dis 2011;53:60–7.
2. Muscarella LF. Investigation and prevention of infectious outbreaks during endoscopic retrograde cholangiopancreatography. Endoscopy 2010;42:957–9.
3. Alrabaa SF, Nguyen P, Sanderson R, et al. Early identification and control of carbapenemase-producing Klebsiella pneumoniae, originating from contaminated endoscopic equipment. Am J Infect Control 2013;41:562–4.

Chú thích
* Có thêm thông tin về CRE tại CDC - General information about CRE - HAI.
† Thủ thuật nội soi dùng để chẩn đoán và điều trị các vấn đề về ống mật và ống tụy.
§ Minh họa về các phần của kênh cần nâng có tại Module 4 - Duodenoscope Elevator Channel (ERCP Elevator Channel)