Results 1 to 2 of 2

Thread: Điều trị kháng sinh viêm nội tâm mạc

  1. #1
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Điều trị kháng sinh viêm nội tâm mạc

    Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là bệnh lý thường được xử trí tại chuyên khoa Tim mạch. Tuy nhiên khía cạnh điều trị kháng sinh tình trạng bệnh này nhiều khi vẫn còn gây tranh cãi. Trong chủ đề này chúng tôi sẽ lần lượt tổng hợp và dịch những tài liệu liên quan nhằm làm rõ về khía cạnh này trong thực hành lâm sàng. Trước tiên là bài tổng quan trên UpToDate® (https://drive.google.com/file/d/0B7n...ew?usp=sharing)

    Điều trị kháng sinh viêm nội tâm mạc van tự nhiên
    Bác sĩ Daniel J Sexton
    Chủ đề cập nhật lần cuối ngày 16/9/2014


    Hạch Osler (Osler's node) trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Hạch Osler là mụn mủ mềm nằm trên mô mềm của ngón tay ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus. Ảnh: uptodate

    1. NHỮNG LƯU Ý CHUNG

    - Các thuốc diệt khuẩn là cần thiết để điều trị hiệu quả viêm nội tâm mạc (VNTM). Do đó cần cho điều trị kháng sinh để nồng độ thuốc diệt khuẩn trong huyết thanh duy trì đạt được tối ưu trong suốt thời gian giữa hai lần dùng thuốc càng nhiều càng tốt. Cần tiến hành xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) in vitro một cách thường quy.

    1.1. Điều trị kinh nghiệm

    - Điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (VNTMNK) cần tập trung vào mầm bệnh phân lập qua cấy máu; cấy máu dương tính ở trên 90% bệnh nhân VNTMNK. Đối với những bệnh nhân nghi ngờ VNTMNK mà không có triệu chứng cấp tính thì không phải lúc nào cũng cần điều trị kinh nghiệm, có thể chờ kết quả cấy máu rồi mới điều trị. Kết quả cấy máu thường có sau 1-3 ngày và chẩn đoán chính xác là bước quan trọng đầu tiên trong việc xây dựng chiến lược xử trí.

    - Đối với bệnh nhân bị bệnh cấp tính có các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý mạnh mẽ VNTMNK, có thể cần phải điều trị kinh nghiệm. CHỈ được cho điều trị kinh nghiệm như thế sau khi có được ít nhất hai mẫu (tốt nhất là ba) cấy máu lấy từ các vị trí riêng rẽ và lý tưởng là cách nhau trên 30 đến 60 phút.

    - Lựa chọn điều trị kinh nghiệm cần tính đến các tác nhân gây bệnh có nhiều khả năng nhất. Nói chung, điều trị kinh nghiệm cần bao quát tụ cầu (nhạy cảm và đề kháng methicillin), liên cầu và các Enterococcus (tràng cầu khuẩn). Vancomycin (15-20 mg/kg/liều mỗi 8 đến 12 giờ, không quá 2 g mỗi liều) là một lựa chọn thích hợp cho điều trị ban đầu ở hầu hết các bệnh nhân.

    - Tất cả những trường hợp đã thấy hoặc dự kiến sẽ có biến chứng (ví dụ như nhiễm trùng ở van nhân tạo, suy tim vừa đến nặng) đều phải hội chẩn sớm với bác sĩ phẫu thuật tim. Ngoài ra hội chẩn với chuyên khoa Bệnh nhiễm trùng hoặc Tim mạch có thể có ích.

    1.2. Đáp ứng lâm sàng với điều trị ban đầu

    - Hầu hết các bệnh nhân VNTMNK hết sốt sau điều trị kháng sinh thích hợp 3-5 ngày. Những bệnh nhân VNTM Staphylococcus aureus có thể đáp ứng phần nào chậm hơn, còn sốt trong 5-7 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân bị VNTM bên phải và tắc mạch phổi nhiễm trùng có thể vẫn còn sốt trong thời gian thậm chí còn lâu hơn nữa.

    - Cần đánh giá đáp ứng vi sinh ban đầu đối với điều trị bằng cấy máu lại sau điều trị kháng sinh 48-72 giờ. Sau đó cần định kỳ khám kỹ để tìm kiếm dấu hiệu của suy tim, tắc mạch, hoặc các biến chứng khác.

    1.3. Thời gian điều trị

    - Thời gian điều trị phụ thuộc vào tác nhân gây bệnhvị trí nhiễm trùng van tim; phải đủ lâu để tiêu diệt tận gốc vi sinh vật phát triển bên trong sùi van tim. Hầu hết bệnh nhân được điều trị tiêm truyền với phác đồ dùng cho đến sáu tuần. Nói chung, sáu tuần điều trị là thích hợp cho bệnh nhân có mầm bệnh độc lực cao hoặc tương đối đề kháng, có biến chứng thứ phát tim hoặc ngoài tim và trong bối cảnh nhiễm trùng kéo dài trước khi chẩn đoán. Các phác đồ điều trị ngắn ngày hơn có thể có hiệu quả ở những bệnh nhân chọn lọc bị VNTM tim phải và bị VNTM do liên cầu viridans nhạy cảm cao được điều trị bằng các kháng sinh tác dụng hiệp đồng.

    - Trong một nghiên cứu bao gồm 74 bệnh nhân bị VNTM do liên cầu viridans, trong số 66 bệnh nhân còn sống sau liệu trình 4 tuần penicillin G, không ai tái phát, và không có bệnh nhân nào được điều trị bằng phác đồ này chết vì nhiễm trùng hoạt động [1]. Tương tự, 4-6 tuần điều trị diệt khuẩn bằng một loại thuốc đơn lẻ được chứng minh là có hiệu quả cao như điều trị VNTM do các loài liên cầu khuẩn khác và do các loài tụ cầu. Điều trị kéo dài được coi là cần thiết bởi vì nồng độ vi khuẩn trong sùi cao tới 109-1011 đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU)/gram mô và vì các tế bào thực bào không tiếp cận đến được các vi sinh vật nằm sâu trong sùi, và thường thì các vi sinh vật này ở trạng thái giảm hoạt động chuyển hóa [2].

    1.4. Hoàn thành điều trị

    - Bệnh nhân có thể hoàn thành điều trị tĩnh mạch ngoại trú khi huyết động ổn định nhưng phải tuân thủ và có khả năng xử trí các khía cạnh kỹ thuật của điều trị đường tĩnh mạch [3]. Những bệnh nhân này cần theo dõi cẩn thận và thường xuyên, và phải luôn tiếp cận được chăm sóc y tế đầy đủ khi các biến chứng xảy ra [3,4].

    - Các báo cáo về sử dụng thuốc theo đường uống ở bệnh nhân VNTMNK chỉ giới hạn ở số lượng tương đối ít các bệnh nhân có tiền sử lạm dụng ma túy bị VNTMNK tim phải do S. aureus.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Karchmer AW, Moellering RC Jr, Maki DG, Swartz MN. Single-antibiotic therapy for streptococcal endocarditis. JAMA 1979; 241:1801.
    2.Durack DT, Beeson PB. Experimental bacterial endocarditis. II. Survival of a bacteria in endocardial vegetations. Br J Exp Pathol 1972; 53:50.
    3.Baddour LM, Wilson WR, Bayer AS, et al. Infective endocarditis: diagnosis, antimicrobial therapy, and management of complications: a statement for healthcare professionals from the Committee on Rheumatic Fever, Endocarditis, and Kawasaki Disease, Council on Cardiovascular Disease in the Young, and the Councils on Clinical Cardiology, Stroke, and Cardiovascular Surgery and Anesthesia, American Heart Association: endorsed by the Infectious Diseases Society of America. Circulation 2005; 111:e394.
    4.Tice AD, Rehm SJ, Dalovisio JR, et al. Practice guidelines for outpatient parenteral antimicrobial therapy. IDSA guidelines. Clin Infect Dis 2004; 38:1651.

  2. #2
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    2. CÁC LIÊN CẦU VIRIDANS VÀ STREPTOCOCCUS BOVIS

    - Các loài liên cầu khác nhau thuộc nhóm viridans và Streptococcus bovis (đã đổi tên S. gallolyticusS. infantarius) chiếm khoảng 40-60% các VNTM van tự nhiên trong thực hành từ cộng đồng. Các thành viên của nhóm viridans bao gồm S. mitis, S. mutans, S. oralis, S. sanguinis, S. sobrinus, và nhóm S. milleri (S. anginosus, S. constellatus, và S. intermedius)

    - Phần lớn các liên cầu nhóm viridans rất nhạy cảm với penicillin, xác định bởi nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 0,12 mcg/mL. Đôi khi các chủng có tính nhạy cảm “trung gian” với penicillin (MIC > 0,12 mcg/mL và ≤ 0,5 mcg/mL) và hiếm khi các chủng hoàn toàn đề kháng với MIC penicillin > 0,5 mcg/mL [1].

    - VNTM do các liên cầu nhóm viridans và S. bovis thường chữa khỏi được về mặt vi sinh nếu dùng một trong 4 phác đồ sau (Bảng 1 và Bảng 2):

    + Đối với điều trị các chủng nhạy cảm penicillin (MIC ≤ 0,12 mcg/mL), Hội Tim Hoa Kỳ (AHA), Hội Hóa liệu Kháng sinh Anh quốc (BSAC) và Hội Tim học châu Âu (ESC) đều khuyến cáo phác đồ bao gồm penicillin G tinh thể ngậm nước ở liều 12 đến 24 triệu đơn vị mỗi ngày (dùng liên tục hoặc chia đều 4-6 lần) trong 4 tuần trên bệnh nhân VNTM do các liên cầu rất nhạy cảm penicillin (bảng 1) [2-4]. Penicillin hoặc một phác đồ hiệu quả tương đương có ceftriaxone dùng đường tĩnh mạch hoặc đường tiêm bắp liều 2 g mỗi ngày trong 4 tuần, vẫn là điều trị ưu tiên cho bệnh nhân người lớn cao tuổi hoặc ở những bệnh nhân khác mà điều trị aminoglycoside được coi là có nguy cơ hoặc chống chỉ định.

    + Những bệnh nhân chọn lọc bị VNTM van tự nhiên do các chủng nhạy cảm với penicillin mà không có bằng chứng các biến chứng tại tim hoặc ngoài tim, hoặc bệnh thận hay tai có sẵn từ trước thì có thể điều trị bằng các liệu trình điều trị kết hợp ngắn ngày (bảng 1). Hướng dẫn AHA khuyến cáo phác đồ gồm gentamicin cộng với hoặc penicillin G tinh thể ngậm nước, hoặc ceftriaxone, dùng trong hai tuần [2]. Hướng dẫn BSAC khuyến cáo phác đồ gentamicin cộng với penicillin hoặc ceftriaxone trong 2 tuần [4], trong khi hướng dẫn ESC khuyến cáo đơn trị liệu penicillin G trong hai tuần [3]. Nếu dùng gentamicin thì nên cho liều đơn 3 mg/kg mỗi ngày hoặc chia đều 2-3 lần, điều chỉnh để đạt được nồng độ đỉnh huyết thanh từ 3 đến 4 mcg/l. Chúng tôi ưu tiên dùng gentamicin chia đều 2-3 lần cho các bệnh nhân nhập viện khi có thể theo dõi được nồng độ huyết thanh và dùng liều một lần mỗi ngày cho các bệnh nhân ngoại trú.

    Gentamicin thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng hơn streptomycin do nồng độ gentamicin huyết thanh sẵn có hơn và vì phác đồ dùng gentamicin quen thuộc hơn với hầu hết các bác sĩ lâm sàng. Khi dùng streptomycin để điều trị VNTM, liều đề nghị ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường là 15 mg/kg/ngày tiêm bắp (TB) hoặc tiêm tĩnh mạch (TM) chia đều hai lần mỗi ngày trong hai tuần. Khoảng cách giữa các liều cần được kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
    Bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin thường có thể điều trị bằng ceftriaxone, nếu tiền sử dị ứng penicillin có phát ban mà không có dấu hiệu khác của quá mẫn tức thời. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tức thời có thể điều trị bằng vancomycin (15 đến 20 mg/kg/liều mỗi 8 đến 12 giờ, không quá 2 g mỗi liều) trong bốn tuần hoặc giải mẫn cảm với penicillin và điều trị bằng phác đồ chuẩn. Ở bệnh nhân VNTM liên cầu có tiền sử dị ứng penicillin đáng kể, một số người ủng hộ điều trị bằng kết hợp gentamicin với một trong hai thuốc vancomycin hoặc teicoplanin [4].

    Chúng tôi tin rằng penicillin được ưu tiên hơn vancomycin; chúng ta không biết về những thử nghiệm điều trị có đối chứng so sánh hiệu quả của vancomycin với penicillin trong trường hợp nghi ngờ quá mẫn thuốc. Vì vậy, khi có chuyên môn để giám sát một cách an toàn các phác đồ giải mẫn cảm, chúng tôi khuyên giải mẫn cảm với penicillin hơn là thay thế vancomycin. Sau giải mẫn cảm, sự dung nạp chỉ duy trì được chừng nào bệnh nhân còn tiếp tục dùng thuốc. Ngay khi ngừng điều trị kháng sinh trong thời gian trên 24 giờ, cần giải mẫn cảm lại nếu sử dụng lại loại thuốc đặc biệt đó.

    + Đối với điều trị VNTM do các liên cầu viridans có tính nhạy cảm "trung gian" (MIC > 0,12 và ≤ 0,5 mcg/mL), hướng dẫn AHA khuyến cáo penicilin G ngậm nước (24 triệu đơn vị mỗi ngày liên tục hoặc chia đều 4-6 lần) hoặc ceftriaxone (2 g TM hoặc TB mỗi ngày một lần) cho tổng cộng bốn tuần [2]. Nên thêm gentamicin vào phác đồ này trong hai tuần đầu tiên (liều như trên). Đối với các bệnh nhân khác bị VNTM liên cầu vốn đã có phản ứng quá mẫn tức thời với beta-lactam, vancomycin là một thay thế cho penicillin có thể chấp nhận được [2].

    Năm 2012 hướng dẫn BSAC khuyến cáo điều trị VNTM liên cầu liên quan các chủng MIC với penicillin > 0,12 và ≤ 0,5 mg/L bằng benzylpenicillin trong 4-6 tuần kết hợp với một aminoglycoside trong hai tuần đầu điều trị [4]. Các phác đồ được sử dụng để điều trị VNTM do Enterococcus được khuyến cáo cho VNTM liên cầu do các chủng có MIC > 0,5 mg/L. Cả hai hướng dẫn ESC và BSAC đều khuyến cáo dùng vancomycin để điều trị VNTM liên cầu do các chủng có MIC > 4 mg/L, mặc dù các hướng dẫn này thừa nhận rằng không có thử nghiệm đối chứng ủng hộ cho những ý kiến đồng thuận này.

    + VNTM do các chủng liên cầu viridans và giống liên cầu (ví dụ Abiotrophia defectiva, Granulicatella spp, và Gemella spp) có MIC với penicillin > 1 mcg/mL và được coi là kháng hoàn toàn với penicillin thì cần được điều trị bằng các phác đồ dùng điều trị VNTM do Enterococcus theo khuyến cáo của AHA (bảng 3) [2, 4-6]. Một rà soát 29 bệnh nhân VNTM do các liên cầu viridans kháng penicillin thu thập trong khoảng thời gian 39 năm đã kết luận rằng hướng dẫn điều trị hiện nay sẽ thành công ở hầu hết các bệnh nhân [5].

    3. CÁC LOÀI LIÊN CẦU KHÁC

    - Các loài liên cầu khác (ví dụ các nhóm A, B, C, G và phế cầu Streptococcus pneumoniae) là nguyên nhân không thường xuyên của VNTM [7, 8]. Điều trị luôn luôn phải dựa trên các kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm. Vì hầu hết các sinh vật này rất nhạy cảm với penicillin, phác đồ sử dụng để điều trị VNTM do liên cầu viridans thường là có hiệu quả.

    - Nhiều chủng liên cầu nhóm B, C và G đề kháng penicillin hơn S. pyogenes. Vì lý do này, một số chuyên gia khuyến cáo bổ sung gentamicin với penicillin hoặc cephalosporin trong hai tuần đầu tiên của liệu trình 4-6 tuần [8].

    - Phế cầu

    + VNTM phế cầu thường sau viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu và có thể biến chứng viêm màng não đồng thời [7]. Tuy nhiên, số lượng ngày càng tăng của các chủng S. pneumoniae đã trở nên kháng penicillin ở mức tương đối hoặc cao. Những sinh vật này có thể đồng thời kháng các beta-lactam khác và các kháng sinh khác. Điều trị những trường hợp này thường đòi hỏi sự tham gia của chuyên gia bệnh truyền nhiễm hoặc nhà vi sinh học.

    + Penicillin G (24 triệu đơn vị mỗi ngày liên tục hoặc chia đều 4-6 lần) vẫn là lựa chọn điều trị cho bệnh nhân VNTM do các chủng S. pneumoniaeS. pyogenes nhạy cảm với penicillin [2]. Hướng dẫn Hội Hóa liệu kháng sinh Anh quốc (BSAC) năm 2012 khuyến cáo điều trị VNTM phế cầu cần được định hướng bởi các điểm ngưỡng độ nhạy cảm tương tự như đã dùng để xác định điều trị VNTM do các loài liên cầu khác [4].

    + Một vài chủng S. pneumoniae chỉ đáp ứng với điều trị vancomycin.

    + VNTM phế cầu thường kịch phát và gây các biến chứng tổn thương van nặng và tắc mạch. Các biến chứng có thể xảy ra của VNTM phế cầu được minh họa qua một loạt trường hợp từ Pháp [9]. Siêu âm tim qua thực quản (TEE) được thực hiện ở 28 trong số 30 bệnh nhân VNTM phế cầu, phát hiện thấy sùi van tim, thủng van, áp xe vòng van và các biến chứng khác với tỷ lệ tương ứng là 97%, 20%, 13% và 20%. Thay van sớm có thể là cần thiết ở những bệnh nhân VNTM phế cầu khuẩn để ngăn ngừa các biến chứng.

    Bảng 1. Phác đồ gợi ý điều trị VNTM van tự nhiên do các liên cầu viridans và Streptococcus bovis nhạy cảm penicillin (nồng độ ức chế tối thiểu ≤ 0,12 mcg/mL)
    Hội Tim Hoa Kỳ
    Hội Hóa liệu Kháng sinh Anh quốc
    Hội Tim học châu Âu
    Người lớn
    (đối với bệnh nhân chức năng thận bình thường)

    Trẻ em
    (không quá liều người lớn bình thường)

    Phác đồ 4 tuần*:
    Phác đồ 4 tuần:
    Phác đồ 4-6 tuần:
    Phác đồ 4 tuần:
    Penicillin G 12-18 triệu đơn vị/24 giờ TM liên tục hoặc chia đều 4-6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone 2 g/24 giờ TM hoặc TB dùng 1 lần
    hoặc
    VancomycinΔ 30 mg/kg/24 h TM, chia đều 2 lần, không vượt quá 2g/24 giờ trừ khi nồng độ huyết thanh thấp quá
    Penicillin G 200.000 đơn vị/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone 100 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    hoặc
    VancomycinΔ 40 mg/kg/24 h TM chia đều 2-3 lần
    Benzylpenicillin¥ 1,2 g mỗi 4 h TM
    hoặc
    Ceftriaxone 2 g/24 h TM/TB
    Penicillin G* 12-18 triệu đơn vị/24 h TM chia đều 6 lần
    hoặc
    Amoxicillin 100-200 mg/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần
    hoặc
    Ampicillin 12 g/24 h (hoặc 100-200 mg/kg/24 h) TM chia đều 6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone* 2 g/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    hoặc
    VancomycinΔ 30 mg/kg/24 h TM chia đều 2 lần
    Phác đồ 2 tuần:
    Phác đồ 2 tuần:
    Phác đồ 2 tuần:
    Phác đồ 2 tuần•◊:
    Hoặc Penicillin G 12-18 triệu đơn vị/24 h TM liên tục hoặc chia đều 6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone 2 g/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    cộng với
    Gentamicin§ 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần hoặc chia đều 2-3 lần
    Hoặc Penicillin G 200.000 đơn vị/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone 100 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    cộng với
    Gentamicin§ 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần hoặc chia đều 3 lần
    Hoặc Benzylpenicillin¥ 1,2 g mỗi 4 h TM
    hoặc
    Cefriaxone 2 g/24 h TM/TB
    cộng với
    Gentamicin§ 1 mg/kg mỗi 12 h TM
    Penicillin G 12-18 triệu đơn vị/24 h TM chia đều 6 lần
    hoặc
    Amoxicillin 100-200 mg/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần
    hoặc
    Ampicillin 12 g (hoặc 100-200 mg/kg)/24 h TM chia đều 6 lần
    hoặc
    Ceftriaxone* 2 g/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    cộng với
    Gentamicin§† 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần
    * Ưu tiên ở đa số bệnh nhân > 65 tuổi hoặc có tổn thương dây thần kinh VIII hoặc suy giảm chức năng thận.
    • Liều nhi khoa (không vượt quá liều người lớn): amoxicillin 300 mg/kg/24 h TM chia 4-6 lần; khuyến cáo liều dùng penicillin G, ceftriaxone, vancomycin và gentamicin giống như khuyến cáo với trẻ em của Hội Tim Hoa Kỳ.
    Δ Chỉ khuyến cáo điều trị vancomycin cho bệnh nhân dị ứng penicillin và các cephalosporin; điều chỉnh liều vancomycin để nồng độ đáy 15 đến 20 mcg/mL.
    ◊ Cho VNTMNK không biến chứng. Không dành cho bệnh nhân đã biết có áp xe tim hoặc ngoài tim hoặc cho những trường hợp độ thanh thải creatinine < 20 mL/phút, suy giảm chức năng dây thần kinh VIII.
    § Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ gentamicin huyết thanh ít nhất một lần mỗi tuần. Điều chỉnh liều gentamicin để nồng độ đỉnh huyết thanh 3 - 4 mcg/mL, nồng độ đáy < 1 mcg/mL khi dùng chia 2-3 lần; khi cho liều đơn hàng ngày nồng độ huyết thanh trước liều (đáy) phải < 1 mcg/mL và nồng độ huyết thanh sau liều (đỉnh, 1 h sau tiêm) sẽ vào khoảng 10 đến 12 mcg/mL.
    ¥ Amoxicillin 2 g mỗi 4 đến 6 giờ có thể dùng thay cho benzylpenicillin 1,2 đến 2,4 g mỗi 4 giờ.
    ‡ Ưu tiên cho điều trị ngoại trú.
    † Netilmicin (4 - 5 mg/kg/ngày TM dùng 1 lần) là một lựa chọn thay thế.

    Circulation 2005; 111:3167; J Antimicrob Chemother 2012; 67:269; Eur Heart J 2009; 30:2369.

    Bảng 2. Phác đồ gợi ý điều trị VNTM van tự nhiên do các chủng liên cầu viridans và Streptococcus bovis đề kháng penicillin G (nồng độ ức chế tối thiểu > 0,12 mcg/mL và ≤ 0,5 mcg/mL)*
    Hội Tim Hoa Kỳ
    Hội Hóa liệu Kháng sinh Anh quốc
    Hội Tim học châu Âu
    Người lớn
    (đối với bệnh nhân chức năng thận bình thường)

    Trẻ em
    (không quá liều người lớn bình thường)

    Hoặc Penicillin G 24 triệu đơn vị/24 h TM liên tục hoặc chia đều 4-6 lần, dùng trong 4 tuần
    hoặc
    Ceftriaxone 2 g/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần, dùng trong 4 tuần
    cộng với
    GentamicinΔ 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần hoặc chia đều 2-3 lần, dùng trong 2 tuần
    hoặc
    Đơn trị liệu với
    Vancomycin 30 mg/kg/24 h TM chia đều 2 liều, dùng trong 4 tuần; không vượt quá 2 g/24 h trừ khi nồng độ huyết thanh quá thấp
    Hoặc Penicillin G 300.000 đơn vị/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần, dùng trong 4 tuần
    hoặc
    Ceftriaxone 100 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần, dùng trong 4 tuần
    cộng với
    GentamicinΔ 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần hoặc chia đều 3 lần, dùng trong 2 tuần
    hoặc
    Đơn trị liệu với
    Vancomycin 40 mg/kg/24 h TM chia đều 2-3 lần, dùng trong 4 tuần
    Benzylpenicillin§ 2,4 g mỗi 4 giờ TM, dùng trong 4-6 tuần
    cộng với
    Gentamicin 1 mg/kg mỗi 12 fiowf TM, dùng trong 2 tuần
    Hoặc Penicillin G 24 triệu đơn vị/24 h TM chia đều 6 lần, dùng trong 4 tuần
    hoặc
    Amoxicillin 200 mg/kg/24 h TM chia đều 4-6 lần trong 4 tuần
    hoặc
    Ampicillin 12 g/24 h (200 mg/kg/24 h) chia đều 6 lần, dùng trong 4 tuần
    hoặc
    Vancomycin 30 mg/kg/24 h TM chia đều 2 lần, dùng trong 4 tuần
    cộng với
    GentamicinΔ 3 mg/kg/24 h TM hoặc TB dùng 1 lần, dùng trong 2 tuần đầu
    * Nhưng bệnh nhân VNTM do các chủng đề kháng penicillin (nồng độ ức chế tối thiểu [MIC] > ,5 mcg/mL) cần điều trị bằng phác đồ khuyến cáo cho VNTM do Enterococcus. Các khuyến cáo của hướng dẫn Hội Tim học châu Âu (ESC) áp dụng cho các chủng có MIC penicillin 0,125 mcg/mL đến 2 mcg/mL.
    • Liều nhi khoa (không vượt quá liều người lớn): Penicillin G 200.000 đơn vị/kg/24 h TM chia 4-6 lần; amoxicillin 300 mg/kg/24 h TM chia 4-6 lần; khuyến cáo liều dùng ceftriaxone, vancomycin và gentamicin giống như khuyến cáo với trẻ em của Hội Tim Hoa Kỳ.
    Δ Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ gentamicin huyết thanh ít nhất một lần mỗi tuần. Điều chỉnh liều gentamicin để nồng độ đỉnh huyết thanh 3 - 4 mcg/mL, nồng độ đáy < 1 mcg/mL khi dùng chia 2-3 lần; khi cho liều đơn hàng ngày nồng độ huyết thanh trước liều (đáy) phải < 1 mcg/mL và nồng độ huyết thanh sau liều (đỉnh, 1 h sau tiêm) sẽ vào khoảng 10 đến 12 mcg/mL.
    ◊ Chỉ khuyến cáo điều trị vancomycin cho bệnh nhân dị ứng penicillin và các cephalosporin; điều chỉnh liều vancomycin để nồng độ đáy 15 đến 20 mcg/mL.
    § Amoxicillin 2 g mỗi 4 đến 6 giờ có thể dùng thay cho benzylpenicillin 1,2 đến 2,4 g mỗi 4 giờ.

    Circulation 2005; 111:3167; J Antimicrob Chemother 2012; 67:269; Eur Heart J 2009; 30:2369.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Institute, C.L.S., Performance Standards for Susceptibility Testing. Twenty-second informational supplement CLSI document M100-S22. Vol. 32. Wayne, PA 2012.
    2. Baddour, L.M., et al., Infective endocarditis: diagnosis, antimicrobial therapy, and management of complications: a statement for healthcare professionals from the Committee on Rheumatic Fever, Endocarditis, and Kawasaki Disease, Council on Cardiovascular Disease in the Young, and the Councils on Clinical Cardiology, Stroke, and Cardiovascular Surgery and Anesthesia, American Heart Association: endorsed by the Infectious Diseases Society of America. Circulation, 2005. 111(23): p. e394-434.
    3. Habib, G., et al., Guidelines on the prevention, diagnosis, and treatment of infective endocarditis (new version 2009): the Task Force on the Prevention, Diagnosis, and Treatment of Infective Endocarditis of the European Society of Cardiology (ESC). Endorsed by the European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases (ESCMID) and the International Society of Chemotherapy (ISC) for Infection and Cancer. Eur Heart J, 2009. 30(19): p. 2369-413.
    4. Gould, F.K., et al., Guidelines for the diagnosis and antibiotic treatment of endocarditis in adults: a report of the Working Party of the British Society for Antimicrobial Chemotherapy. J Antimicrob Chemother, 2012. 67(2): p. 269-89.
    5. Knoll, B., et al., Infective endocarditis due to penicillin-resistant viridans group streptococci. Clin Infect Dis, 2007. 44(12): p. 1585-92.
    6. Senn, L., et al., Bloodstream and endovascular infections due to Abiotrophia defectiva and Granulicatella species. BMC Infect Dis, 2006. 6: p. 9.
    7. Aronin, S.I., et al., Review of pneumococcal endocarditis in adults in the penicillin era. Clin Infect Dis, 1998. 26(1): p. 165-71.
    8. Baddour, L.M., Infective endocarditis caused by beta-hemolytic streptococci. The Infectious Diseases Society of America's Emerging Infections Network. Clin Infect Dis, 1998. 26(1): p. 66-71.
    9. Lefort, A., et al., Streptococcus pneumoniae endocarditis in adults. A multicenter study in France in the era of penicillin resistance (1991-1998). The Pneumococcal Endocarditis Study Group. Medicine (Baltimore), 2000. 79(5): p. 327-37.

    ThS. BS. Nguyễn Quốc Thái
    Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 1
    Last Post: 30-09-13, 00:57
  2. [Tin tức] Dùng kháng sinh trong viêm loét dạ dày
    By Ha Phuong in forum THÔNG TIN Y DƯỢC
    Bệnh nhân: 5
    Last Post: 16-11-12, 15:42

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •