Results 1 to 3 of 3

Thread: Bệnh do nấm Penicillium marneffei

  1. #1
    drthai's Avatar
    drthai is offline Sinh viên Y5 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-16
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    306
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn
    133/84
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Bệnh do nấm Penicillium marneffei

    BỆNH DO NẤM PENICILLIUM MARNEFFEI

    ThS. BS. Nguyễn Quốc Thái

    1. Lịch sử nghiên cứu

    - Nấm Penicillium marneffei được mô tả và định danh lần đầu năm 1956 [1]. Tình cờ trong khi nghiên cứu về sốt typhus tại Viện Pasteur Đà Lạt, M. Capponi đã phát hiện thấy sự hiện diện của loại nấm này trong nội tạng của dúi (Rhizomys sinensis). Mẫu nấm được chuyển về Viện Pasteur Paris để G. Segretain tiếp tục nghiên cứu và được đặt tên là P. marneffei theo tên của Hubert Marneffe, giám đốc Viện Pasteur Đông Dương giai đoạn 1946-1956 [2].

    - Trường hợp nhiễm ở người lần đầu tiên được mô tả trên chính bản thân G. Segretain khi ông không may bị kim tiêm đâm phải ngón tay lúc tiêm truyền P. marneffei cho chuột đồng. Chín ngày sau đó, nhà nghiên cứu này bị sẩn cục nhỏ tại nơi kim chọc phải, rồi sưng hạch nách và phải dùng đến 20 triệu đơn vị nystatin trong 30 ngày [3]. Trong những năm 1960, rải rác có những báo cáo về bệnh do nấm Penicillium [4](“pénicilliose”, “penicilliosis”) nhưng phải tới năm 1973 mới có báo cáo trường hợp nhiễm tự nhiên đầu tiên trên người [5], một bệnh nhân 61 tuổi phải cắt lách do bị bệnh Hodgkin. Loại nấm này đã được phân lập từ bệnh phẩm lách của bệnh nhân. Sau phẫu thuật này, bệnh nhân hồi phục ổn định và tử vong sau đó 10 năm không có bệnh tích gì liên quan đến nấm. Trường hợp nhiễm thứ 2 được báo cáo năm 1984 trong bệnh cảnh ho máu dai dẳng nghi giãn phế quản, sau khi cắt phổi mới khẳng định được nhiễm [6]. Cũng trong thời gian này, các tác giả Thái Lan cũng báo cáo một loạt 5 trường hợp gặp tại bệnh viện Ramathibodi - Bangkok năm 1974-1982 với bệnh cảnh chung là sốt, hạch to toàn thân cùng với các tổn thương mô mềm, xương khớp và phổi, trong đó 4 bệnh nhân thoạt đầu đã được chẩn đoán và điều trị như lao [7]. Một năm sau đó, Đặng Trác Lâm báo cáo 8 trường hợp do căn bệnh này tại Quảng Tây, Trung Quốc [8].

    - Những năm 1980-1990, cùng với sự xuất hiện đại dịch HIV, ngày càng có nhiều trường hợp nhiễm P. marneffei. Năm 1988, những trường hợp bệnh ở người HIV lần đầu tiên được báo cáo là những người lữ khách đến vùng bệnh lưu hành [9, 10]và người bản xứ tại Thái Lan [11]. Các trường hợp được báo cáo tập trung ở miền Nam Trung Quốc, Đài Loan, Đông Nam Á [12, 13]. Có những trường hợp được báo cáo ở các nơi khác không có liên quan gì đến những khu vực này, nhưng rất hiếm [14]. Tại Đông Nam Á, bệnh do P. marneffei đã từng được đánh giá là bệnh nhiễm trùng cơ hội đứng hàng thứ ba ở bệnh nhân HIV/AIDS, sau lao và bệnh do cryptococcus [15].

    - Những năm 1990-2000, Thái Lan là nước tiên phong trong việc thử nghiệm điều trị và dự phòng bệnh do P. marneffei [16-20]. Trong thập niên vừa qua, các nhà khoa học đang cố gắng tìm ra biện pháp chẩn đoán bệnh sớm [21, 22], nhanh gọn và thuận tiện [23, 24], đồng thời đi sâu vào cơ chế bệnh sinh [25]cũng như làm sáng tỏ những điểm còn chưa rõ về dịch tễ học [26].

    Tài liệu tham khảo
    1. Capponi, M., P. Sureau, and G. Segretain, Pénicillose de Rhizomys sinensis. Bull. Soc. Pathol. Exot., 1956. 49: p. 418-421.
    2. Segretain, G., Description d'une nouvelle espèce de penicillium: Penicillium marneffei n. sp. Bull. Soc. Mycol. Fr., 1959. 75: p. 412-416.
    3. Segretain, G., Penicillium marneffei n. sp., agent d'une mycose du systeme reticuloendothelial. Mycopathologia, 1959. 11: p. 327-53.
    4. Huang SN, H.L., Acute disseminated penicilliosis: report of a case and review of pertinent literature. Am J Clin Pathol, 1963. 39: p. 167-74.
    5. DiSalvo, A.F., A.M. Fickling, and L. Ajello, Infection caused by Penicillium marneffei: description of first natural infection in man. Am J Clin Pathol, 1973. 60(2): p. 259-63.
    6. Pautler, K.B., A.A. Padhye, and L. Ajello, Imported penicilliosis marneffei in the United States: report of a second human infection. Sabouraudia, 1984. 22(5): p. 433-8.
    7. Jayanetra, P., et al., Penicilliosis marneffei in Thailand: report of five human cases. Am J Trop Med Hyg, 1984. 33(4): p. 637-44.
    8. Deng, Z.L. and D.H. Connor, Progressive disseminated penicilliosis caused by Penicillium marneffei. Report of eight cases and differentiation of the causative organism from Histoplasma capsulatum. Am J Clin Pathol, 1985. 84(3): p. 323-7.
    9. Piehl, M.R., R.L. Kaplan, and M.H. Haber, Disseminated penicilliosis in a patient with acquired immunodeficiency syndrome. Arch Pathol Lab Med, 1988. 112(12): p. 1262-4.
    10. Peto, T.E., et al., Systemic mycosis due to Penicillium marneffei in a patient with antibody to human immunodeficiency virus. J Infect, 1988. 16(3): p. 285-90.
    11. Sathapatayavongs B, D.S., Saengditha P, Kiatboonsri S, Jayanetra P, Disseminated penicilliosis associated with HIV infection. J Infect., 1989. 19(1): p. 84-5.
    12. Supparatpinyo, K., et al., Penicillium marneffei infection in patients infected with human immunodeficiency virus. Clin Infect Dis, 1992. 14(4): p. 871-4.
    13. Bailloud, R., M. Sumanak, B. Sar, C. Y. Sreng, T. Ellman, D. Laureillard, and D. Monchy, Premiers cas d'infection à Penicillium marneffei identifiés chez l'immunodéprimé au Cambodge. J. Mycol. Med., 2002. 12: p. 138-42.
    14. Antinori, S., et al., Disseminated Penicillium marneffei infection in an HIV-positive Italian patient and a review of cases reported outside endemic regions. J Travel Med, 2006. 13(3): p. 181-8.
    15. Supparatpinyo, K., et al., Disseminated Penicillium marneffei infection in southeast Asia. Lancet, 1994. 344(8915): p. 110-3.
    16. Supparatpinyo, K., et al., An efficacy study of itraconazole in the treatment of Penicillium marneffei infection. J Med Assoc Thai, 1992. 75(12): p. 688-91.
    17. Sirisanthana, T., et al., Amphotericin B and itraconazole for treatment of disseminated Penicillium marneffei infection in human immunodeficiency virus-infected patients. Clin Infect Dis, 1998. 26(5): p. 1107-10.
    18. Supparatpinyo, K., et al., A controlled trial of itraconazole to prevent relapse of Penicillium marneffei infection in patients infected with the human immunodeficiency virus. N Engl J Med, 1998. 339(24): p. 1739-43.
    19. Chariyalertsak, S., et al., A controlled trial of itraconazole as primary prophylaxis for systemic fungal infections in patients with advanced human immunodeficiency virus infection in Thailand. Clin Infect Dis, 2002. 34(2): p. 277-84.
    20. Chaiwarith, R., et al., Discontinuation of secondary prophylaxis against penicilliosis marneffei in AIDS patients after HAART. AIDS, 2007. 21(3): p. 365-7.
    21. Lim, D., Y.S. Lee, and A.R. Chang, Rapid diagnosis of Penicillium marneffei infection by fine needle aspiration cytology. J Clin Pathol, 2006. 59(4): p. 443-4.
    22. Desakorn, V., et al., Development and evaluation of rapid urinary antigen detection tests for diagnosis of penicilliosis marneffei. J Clin Microbiol, 2002. 40(9): p. 3179-83.
    23. Chaiyaroj, S.C., et al., Antigen detection assay for identification of Penicillium marneffei infection. J Clin Microbiol, 2003. 41(1): p. 432-4.
    24. Pornprasert, S., et al., Development of TaqMan real-time polymerase chain reaction for the detection and identification of Penicillium marneffei. Mycoses, 2009. 52(6): p. 487-92.
    25. Cooper, C.R. and N. Vanittanakom, Insights into the pathogenicity of Penicillium marneffei. Future Microbiol, 2008. 3(1): p. 43-55.
    26. Lasker, B.A., Nucleotide sequence-based analysis for determining the molecular epidemiology of Penicillium marneffei. J Clin Microbiol, 2006. 44(9): p. 3145-53.

  2. #2
    Trần Thế Viện's Avatar
    Trần Thế Viện is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-3939
    Cấp phép ngày
    Aug 2013
    Thường ở
    Hồ Chí Minh City
    Bệnh nhân
    169
    Cám ơn
    10
    Được cám ơn
    174/109
    Kinh nghiệm khám
    23

    Default Vài hình ảnh ngoài da gây ra do Penicillium marneffei







    Dermatology is my life.
    Chỉ thích VODKA với CAFÉ nóng

  3. #3
    nguyễn ngọc's Avatar
    nguyễn ngọc is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-4092
    Cấp phép ngày
    Aug 2013
    Bệnh nhân
    4
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    1/1
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    nhin hinh ban dau rat giong viem da nang long

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 2
    Last Post: 27-01-13, 17:28

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •