Results 1 to 1 of 1

Thread: Một số tự kháng thể thường gặp trong bệnh hệ thống

  1. #1
    Street Singer's Avatar
    Street Singer is offline Sinh viên Y4 HMU English Club
    Giấy phép số
    NT-52
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    108
    Cám ơn
    13
    Được cám ơn
    48/29
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Một số tự kháng thể thường gặp trong bệnh hệ thống

    MỘT SỐ TỰ KHÁNG THỂ THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH HỆ THỐNG

    Hoàng Thanh Tùng
    Tổ 1, YA, 2008 – 2014; Đại học Y Hà Nội
    Lược trích từ MỘT SỐ TỰ KHÁNG THỂ THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH HỆ THỐNG: Nguyễn Văn Đĩnh, Nguyễn Hữu Trường. Tạp chí Y học lâm sàng, số 70 (04/2013). Bệnh viên Bạch Mai, Việt Nam

    STT Kháng thể Tình trạng LS liên quan Chỉ định Phiên giải kết quả
    1 Kháng thể kháng nhân (Antinuclear antibodies – ANAs)

    MDHQ gián tiếp sử dụng tế bào Hep - 2
    - Là các tự KT kháng histone, chuỗi kép, chuỗi đơn DNA, phức hợp RNP và các thành phần khác của nhân tế bào
    - ANA (+) trong SLE, các bệnh thấp, bệnh tự miễn đặc hiệu cơ quan, bệnh tăng sinh Lympho và nhiễm trùng mạn
    - Một số ANA (+) do thuốc nhưng ít phổ biến như SLE
    - SLE
    - SLE do thuốc
    - MCTD (Mixed Connective Tissue Diseases)
    - XCB
    - SLE: sen > 95% → nếu ANA (-) có thể loại trừ SLE và không cần XN các KT khác như ds DNA, Sm, Histone, RNP
    - XCB: sen = 85%
    - ANA (+) là 1 trong những tiêu chuẩn chẩn đoán MCTD, XCB
    - Nhìn chung nhiều bệnh tự miễn có ANA (+) nên spec không cao → cần tiếp tục làm các XN để xác địh KT đặc hiệu
    - ANA không có giá trị theo dõi bệnh
    2 Kháng thể kháng chuỗi kép (dsDNA)

    ELISA
    - Tự KT dsDNA nhận ra cặp base, bộ khung phosphate ribose của nó và cấu trúc xoắn kép
    - dsDNA thường xuất hiện ở SLE và hiếm gặp ở bệnh khác và người bình thường
    - dsDNA không xuất hiện ở hầu hết các dạng SLE do thuốc nhưng có thể gặp trong quá trình điều trị bằng pencillamine, minocycline và thuốc kháng yếu tố hoại tử u (anti – tumor necrosis factor agents)
    - dsDNA thường đặc hiệu cho SLE tổn thương thận
    - SLE có ANA (+)
    - Nếu ANA (-) bằng MDHQ gián tiếp sử dụng tế bào Hep – 2 thì dsDNA rất ít giá trị
    - Theo dõi hiệu giá KT dsDNA có
    - Spec cho SLE = 97% và có thể đạt 100% khi HGKT cao → ds DNA (+) có thể chẩn đoán SLE
    - Sen khoảng 50%
    - dsDNA (-) không có vai trò loại trừ SLE
    - Nồng độ dsDNA có liên quan tới LS của đợt cấp SLE đặc biệt trong Viêm thận SLE nhưng không có trong tổn thương khác

    3 Kháng thể kháng Smith (Sm) và RNP

    ELISA
    - Sm và RNP được xác định ban đầu là KN ngoài nhân.
    - KT kháng Sm nhận biết protein nhân gắn với RNA, hình thành phức hợp liên quan quá trình dịch mã của mRNA
    - KT kháng RNP nhận biết phức hợp protein và RNA nhân được gọi là U1
    - KT kháng Sm đặc hiệu cho SLE
    - KT kháng RNP đặc hiệu cho MCTD
    - SLE/MCTD
    - ANA (+) bằng MDHQ gián tiếp
    - KT kháng Sm đặc hiệu cao cho SLE nhưng sen thấp
    - 100% MCTD có KT kháng RNP
    - KT kháng Sm và RNP không có ý nghĩa trong theo dõi đợt hoạt động của bệnh
    4 Kháng thể kháng Ro (Sjogren syndrome A hoặc SS – A) và kháng thể kháng La (Sjoren syndrome B hoặc SS – B)

    ELISA và immunoblot
    - KT kháng Ro/SS – A biểu hiện khoảng 75% BN có HC Sjogren nguyên phát nhưng chỉ gặp 10 – 15% BN VKDT và có HC Sjogren thứ phát
    - SLE: KT kháng Sjogren biểu hiện ở khoảng 50% BN có nhạy cảm ánh sáng, lupus bán cấp và tổn thương phổi kẽ.
    - KT kháng Sjogren truyền từ mẹ sang con gây Lupus da sơ sinhBlock tim hoàn toàn bẩm sinh
    - KT kháng La hầu hết đi kèm với KT kháng Ro ở block tim hoàn toàn bẩm sinh (90%), Lupus da sơ sinh (70%), HC Sjoren nguyên phát (40 – 50%), SLE (10 – 15%)
    - HC Sjogren nguyên phát hoặc Lupus
    - Lupus da bán cấp hoặc tình trạng nhạy cảm với ánh sáng mà ANA (-)
    - Bà mẹ của những đứa trẻ có Lupus da sơ sinh hoặc block tim bẩm sinh hoàn toàn
    - SLE mang thai hoặc có ý định sinh con để tầm soát yếu tố nguy cơ
    - Ro/Ro & La (+) chẩn đoán xác định HC Sjogren ở BN có triệu chứng sicca (khô các tuyến ngoại tiết)
    - Ro & La (+) có thể hỗ trợ chẩn đoán Lupus da bán cấp dù không nhạy cho chẩn đoán SLE
    5 Kháng thể kháng Scl – 70 (Topoisomerase – I)


    MDHQ gián tiếp, MD khuyếch tán, immunoblotting và ELISA
    - Đặc hiệu cho XCB

    - Đặc hiệu cho XCB


    - Spec Scl 70 đạt gần 100% bằng MDHQ gián tiếp và immunoblotting →Scl 70 (+) + LS XCB chẩn đoán xác định XCB
    - Sự lưu hành của KT này có giá tị tiên lượng trong XCB và thường là tiên lượng nặng, làm tăng nguy cơ tổn thương da lan tỏa và bệnh phổi kẽ
    6 Kháng thể kháng bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA – Antineutrophil cytoplasmic antibodies)

    MDHQ gián tiếp sử dụng cố định bằng ethanol và formandehyde, ELISA
    - Các tự KT này trực tiếp kháng lại các thành phần của bào tương tế bào NEUT và MONO.
    - Gồm pANCA và cANCA trong đó: cANCA là KT bắt màu nhuộm lan tỏa trong bào tương (cytoplasmic) còn pANCA chỉ biểu hiện quanh nhân (peripheral nuclear)
    - Cả cANCA và pANCA đều có giá trị chẩn đoán và theo dõi bệnh Viêm mạch hệ thống.
    - ELISA: proteinase – 3 là KN đích chủ yếu của cANCA trong U hạt Wegener trong khi myeloperoxidase là KN đích của pANCA trong Viêm đa vi mạch (microscopic polyanitis)
    - ANCA có thể gặp trong 1 số bệnh lý tự miễn như Viêm gan tự miễn type I, Crohn’s diease, Viêm loét đại trực tràng, Xơ hóa đường mật nguyên phát (Primary Sclerosing Cholangitis)
    - Nghi ngờ viêm mạch ANCA ( ANCA associated vasculitis)
    - Phân biệt Viêm thận
    - Nghi ngờ bệnh lý Viêm ruột mạn
    - Nghi ngờ PSC
    - Chảy máu phế nang

    7 Kháng thể kháng phospholipid - Các tự KT chống lại màng điện âm phospho hoặc màng tế bào thần kinh.
    - Có thể KN là phosphor gắn protein hoặc phức hợp phospholioid – protein
    - VD: β2 – glycoprotein I, prothrombin, protein C, protein S, thrombomodulin, annexin V và kininogen
    - KT kháng phospholipid chủ yếu là IgG, IgM và số ít IgA.
    - KT kháng phospholipid giúp chẩn đoán HC kháng phospholipid (APS)
    - Cardiolipin, β2 – glycoprotein I và LA là các KT quan trọng nhất trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan. Khi các KT này (-) có thể thay thế bằng phosphatidylethanolamine và phosphatidylinositol
    - HC kháng phospholipid thứ phát gặp chủ yếu ở SLE (thường liên quan tới tổn thương thần kinh
    - Nghi ngờ HC kháng Phospholipid nguyên phát ( < 45 tuổi, tắc mạch tái phát ở Đ/TM trên BN SLE hay các bệnh mô liên kết khác)
    - Đánh giá nguy cơ tắc mạch, giảm tiểu cầu, sảy thai ở BN nguy cơ: SLE, bệnh mô liên kết khác
    - Giảm TC tái phát không rõ nguyên nhân
    - Theo dõi SLE
    - Đánh giá kết quả điều trị

    8 Kháng thẻ Jo – 1

    MDHQ
    - KT kháng Jo-1 kháng lại enzyme tổng hợp Histidyl – tRNA – một enzyme của bào tương
    - Gặp trong Viêm da cơ tự miễn hoặc Viêm da cơ/MCTD
    - Chẩn đoán phân biệt: hầu hết các BN Viêm cơ có KT Jo – 1 lưu hành được gọi là HC kháng enzyme tổng hợp (anti – synthetase syndrome)
    - Tiên lượng: Viêm da cơ có KT Jo – 1 thường nặng hơn, tần suất tái phát nhiều hơn và tiên lượng xấu hơn (70% có Viêm phổi kẽ)
    - Nghi ngờ HC anti – synthetase syndrome
    - Phân biệt Viêm cơ
    - Phân biệt các dạng Viêm phế nang xơ hóa


  2. The Following 2 Users Say Thank You to Street Singer For This Useful Post:

    mat troi khuya (28-11-15),toanxuanxuan (26-03-14)


LinkBacks (?)

  1. 25-12-13, 15:55

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 1
    Last Post: 02-08-17, 14:43
  2. Bệnh nhân: 1
    Last Post: 30-09-13, 00:57
  3. [Tổng quan] Một số tự kháng thể thường gặp trong bệnh hệ thống
    By drchinh in forum DỊ ỨNG & MIỄN DỊCH
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 08-06-13, 01:36
  4. [Tổng quan] Tổn thương cơ bản trong bệnh da
    By thanhtam in forum DA LIỄU
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 15-07-12, 17:20

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •