Results 1 to 2 of 2

Thread: Tổn thương cơ bản trong bệnh da

  1. #1
    thanhtam's Avatar
    thanhtam is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-32
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    157
    Cám ơn
    22
    Được cám ơn
    190/82
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default Tổn thương cơ bản trong bệnh da

    TỔN THƯƠNG CƠ BẢN TRONG BỆNH DA (TTCB)
    BS Hoa Tấn Dũng, BV Phong Da Liễu Trung Ương Quy Hòa


    TTCB ở da biểu hiện cho biết bệnh lý tại da hay là bệnh lý của các cơ quan phủ tạng. Khi khám cần phân tích qua nhìn, sờ, làm các kỹ thuật: ấn kính, cạo thìa, nhìn qua kính lúp, soi đèn… Thương tổn cơ bản có 2 loại:

    1. Thương tổn cơ bản tiên phát

    1.1. Dát: (macule)
    TTCB của dát là những thương tổn không có bờ , phẳ ng với mặt da, có biến đổi màu sắc, có giới hạn rõ với da lành có đườ ng kính ≤ 2 cm (quan niệm trước đây là ≤ 1 cm). Có nhiều loại dát: dát tăng sắc, dát giảm sắc, dát đỏ (do giãn mạch).



    1.2. Đám ( patch):

    TTCB giống như dát nhưng đường kính > 2cm.



    1.3. Sẩn (papule):

    TTCB là những thươ ng tổn gồ cao hơn mặt da có đường kính ≤ 1 cm, giớ i hạn rõ, màu sắc có thể biến đổi hoặc không, thương tổn chắ c, nông, da bề mặt của thươ ng tổn có thể nhẵn, thô ráp hoặc có vảy…có nhiều loại sẩn: sẩn sừng, sẩn phù…



    1.4. Mảng (plaque):

    TTCB gồ m nhiều sẩn liên kết lại với nhau tạo thành mảng có đường kính lớn thay đổi từ vài cm đến vài chục cm, thương tổn chắc, nông, có giới hạn rõ với da lành.



    1.5. Cục (Nodule):

    TTCB của c ục là những thương tổn chắc nằm sâu ở trung bì hoặc hạ bì, có đường kính > 1cm. đặ c điểm lâm sàng quan trọng của cục là lớp thượng bì và trung bì nông chuyển động được trên bề mặt thương tổn.



    1.6. Nang (cyst):

    TTCB là những túi chứa dị ch lỏng, hình tròn hay bầu dục tương tự như cục, nhưng khi ấn chẩn ta có cảm giác lình bình như khi ấn nhãn cầu.

    1.7. U (Tumor):

    TTCB có đường kính >1cm, chắc, thươ ng tổn có thể nằm trên bề mặt da, ngang bề mặt da hay dưới da.

    1.8 . Mụn nước (Vesicule):

    TTCB là những thương tổn bên trong chứa thanh dịch, gồ cao hơn mặt da, có giới hạn rõ, có đường kính ≤ 1 cm.

    1.9 . Bọng nước ( bulla):

    TTCB của bọng nước giống như mụn nước nhưng có đường kính > 1cm.

    Mụn nước và bóng nước

    1.10. Mụn mủ ( pustule):

    TTCB là những thương tổn có giới hạn rõ, kích thước thay đổi, gồ cao hơn mặt da, bên trong chứa mủ vàng do tích tụ sản phẩm tế bào viêm và huyết thanh.



    1.11. Xuất huyết ( purpura):
    TTCB là những thương tổn do sự chảy máu từ các huyết quản và trong da, niêm mạc gây nên sự ứ đọng máu và các sắc tố của máu:
    - Nếu đường kính ≤ 3cm gọi là đốm xuất huyết. - Nếu đường kính > 3 cm gọi là đám bầm máu.

    1.12. Bờ thương tổn(borderline):

    Khi được gọi là bờ thương t ổn nghĩ a là thương tổn phải có bờ gồ cao hơn mặ t da, khi khám thương tổn không những phân biệt được thươ ng tổn vớ i da lành bằng mắt mà bắ t buột phải cảm nhận phân biệt được bằng tay (không cần nhìn).



    2. Thương tổn thứ phát
    2.1. Vảy da (scale):
    Là do sự bong ra của các tế bào thượng bì chết, các tế bào này có thể khô hay bóng mỡ.



    2.2. Vảy tiết (oozing crust):
    Là những khối vảy có màu vàng đến màu nâu đen do sự tích tụ huyết thanh, máu và sản phẩm viêm.


    2.3. Vết trợt (erosion):
    Là th ơng tổn nông chỉ giới hạn ở lớp thượng bì, có giới hạn rõ, bề mặt đỏ, ẩm. thương tổn này hầu hết là do mụn nước và bọng nước vỡ gây nên, khi lành không để lại sẹo.


    Last edited by thanhtam; 15-07-12 at 19:29.

  2. The Following User Says Thank You to thanhtam For This Useful Post:

    Phạm Bá Minh (04-08-16)

  3. #2
    thanhtam's Avatar
    thanhtam is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-32
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    157
    Cám ơn
    22
    Được cám ơn
    190/82
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default

    2.4. Vết loét (ulcer):
    TTCB của loét là những thương tổn sâu qua khỏi màng đáy đế n trung, hạ bì hay dưới da, khi lành chắc chắn để lại sẹo. đây là điểm cơ bản để phân biệt với vết trợt.

    2.5. Vết nứt (fissure):
    Thương tổn là những đường nứt dài, hằn sâu qua lớp hạ bì cho đến dưới da.



    2.6. Sẹo (scar):
    Thương tổn là những mô s ẹo tân sinh bởi tổ chức liên kết thay thế vào chỗ tổ chức bị mất do chấn thương hay do bệnh.có
    3 loạ i sẹo:
    - Sẹo lồi: do tăng sinh tổ chức gây nên, sẹo lồi thật sự chỉ nên xác định sau 2 năm.
    - Sẹo phì đại: thường xuất hiện ngay sau khi tổn thương da lành, nhưng thường tự giới hạn và mất đi trong khoảng thời gian 2 năm đầu.
    - Sẹo teo: do teo da.





    2.7. Li ken hoá (lichenification):
    TTCB là sự dày da lan tỏa và bong vảy, đậ m màu và trên bề mặt thương tổn nổi rõ các vân da và đường kẽ ô.



    2.8. Gôm:
    TTCB là những c ục có tính chất viêm bán cấp hay mạn , lúc đầu cứng, sau hóa mềm, da bề mặt trở nên đỏ, cuối cùng
    gôm vỡ ra ngoài tạo thành loét và khi lành để lại sẹo.

    3. Thương tổn đặc biệt
    Gọi là thương tổn đặc biệt bởi vì thương tổn đó chỉ có giới hạn ở một số bệnh.

    3.1. Nhân trứng cá(comedon):
    Là nút chất bã và keratin, màu hơi trắng hay hơi đen nút vào các lỗ nang lông tuyến bã.



    3.2. Hạt kê (milia):
    Là những sẩn nhỏ màu trắng đục, có đường kính 1 – 2 cm, các sẩn này khi khám không thấy lỗ thoát hướng về bề mặt da.

    3.3. Cứng da (induration):
    Sờ vào bề mặt da ta cảm nhận da trở nên cứng, không véo da lên được, thương tổn là do các yếu tố cấ u tạo của da bị khô lại và làm cho sự trượt và co giãn của da trở nên khó khăn.



    3.4. Giãn mạch (telangiectasia):
    Thương tổn là sự giãn các mạch máu nông làm lộ rất rõ trên da, thươ ng tổn này thường gặp trong viêm da quang tuyến, bệnh u mạch máu, giãn mạch do corticosteroide…



    3.5. Sùi (Papilloma):
    Là những thương tổn cấu tạo bởi các nhú bì tăng sinh kết hợp lại và nhô cao hơn mặt da, trên bề mặt có thể phủ một lớp thượng bì mỏng, hay rịn nước hoặc đóng vảy khô.

    3.6. Đường hầm (Junel):
    Thương tổn là những đường nhỏ, ngoằ n ngoèo nằm nông ngay tại lớ p thượng bì của da. đường hầm là thương tổn đặc trưng trong bệnh ghẻ.


    So sánh các loại sang thương cơ bản của da

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bệnh Ngoài Da Và Hoa Liễu của Nguyễn Xuân Hiền; Trương Mộc Lợi; Bùi Khánh Duy – Nhà xuất bản y học, tập 1.

    2. Giáo trình da liễu – Bác sĩ Trần Văn Khoa - Bộ môn da liễu, Trường ĐHYK Huế.
    3. Sauders Atlas of Dermatology.

    Bạn có thể xem các sang thương thực tế tại đây
    Last edited by thanhtam; 15-07-12 at 19:34.

  4. The Following 2 Users Say Thank You to thanhtam For This Useful Post:

    co_dai (27-01-13),dung.hmu92 (06-10-14)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Kinh nghiệm] Một số tự kháng thể thường gặp trong bệnh hệ thống
    By Street Singer in forum DỊ ỨNG & MIỄN DỊCH
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 25-12-13, 12:23
  2. [Tổng quan] Một số tự kháng thể thường gặp trong bệnh hệ thống
    By drchinh in forum DỊ ỨNG & MIỄN DỊCH
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 08-06-13, 01:36
  3. Bệnh nhân: 2
    Last Post: 11-11-12, 12:09
  4. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 11-09-12, 18:00

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •