Results 1 to 6 of 6

Thread: Xét nghiệm đánh giá độ lọc cầu thận

  1. #1
    thanhtam's Avatar
    thanhtam is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-32
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    157
    Cám ơn
    22
    Được cám ơn
    190/82
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default Xét nghiệm đánh giá độ lọc cầu thận

    XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ĐỘ LỌC CẦU THẬN
    PGS TS Trần Thị Bích Hương
    BM Nội, ĐHYD TP HCM


    Tuy thận có nhiều chức năng, song cho đến nay, để trả lời câu hỏi thận có suy hoặc chưa, người ta đánh giá dựa vào các xét nghiệm đánh giá độ lọc cầu thận.


    Độ lọc cầu thận và độ thanh lọc của một chất
    Độ lọc cầu thận (ĐLCT) (glomerular filtration rate, GFR)
    Được định nghĩa là lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian. Do các nephron họat động độc lập với nhau, nên ĐLCT của hai thận sẽ bằng ĐLCT của từng nephron nhân với tổng số nephron của mỗi cá thể.
    ĐLCT = N x ĐLCT của 1 nephron
    ĐLCT = N x K x S x (PGC-PBC)-(GC- BC)
    Với:
    - N là số nephron trong cả hai thận
    - K: hệ số siêu lọc
    - S: diện tích lọc
    - PGC: Áp lực thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận
    - PBC: Áp lực thuỷ tĩnh của khoang Bownman
    - GC: Áp lực keo của mao mạch cầu thận
    - BC: Áp lực keo của khoang Bownman


    Hình 1. Các lực ảnh hưởng độ lọc cầu thận


    Trên thực tế, độ lọc cầu thận chỉ đo được trên súc vật thí nghiệm bằng kỹ thuật vi châm. Trên người, độ lọc cầu thận chỉ được gián tiếp đánh giá qua độ thanh lọc của một chất (clearance). Độ lọc cầu thận giảm dần theo sinh lý sau khi đạt đỉnh khoảng 120 ml/ph/1,73m2 da, bắt đầu sau năm 30 tuổi, với tốc độ 1 ml/ph/năm. Độ lọc cầu thận của nữ thấp hơn nam.
    Độ thanh lọc của một chất (ĐTL)
    Độ thanh lọc (clearance) của một chất là thể tích máu được lọc sạch chất đó trong một đơn vị thời gian (hình 2).


    Hình 2. Độ thanh lọc của một chất


    Mối liên hệ giữa độ thanh lọc và đo lọc cầu thận
    Chất x được xem là chất lọc lý tưởng qua thận thì ĐTL của chất đó qua thận được dùng để đo độ lọc cầu thận (GFR) như inuline. Chất vừa lọc qua cầu thận, vừa bài tiết thêm tại ống thận, thì độ thanh lọc của chất đó sẽ lớn hơn GFR như creatinine, paraamino hippuric acid (PAH). Chất được lọc qua cầu thận và tái hấp thu sau đó tại ống thận thì độ thanh lọc của chất đó lại nhỏ hơn GFR, như urê. Tiêu chuẩn của chất được chọn để đo độ lọc cầu thận (hình 3).


    Hình 3. Tiêu chuẩn của chất được chọn để đo độ lọc cầu thận



    Tiêu chuẩn của chất lý tưởng nội sinh hoặc ngoại sinh để đo độ lọc cầu thận
    · Chất đó phải được lọc dễ dàng qua cầu thận.
    · Chất đó không gắn với protein huyết tương (ảnh hưởng đến nồng độ thải qua thận).
    · Chất đó không biến đổi hoặc chuyển hoá thành chất khác khi đi qua nephron.
    · Chất đó không được tái hấp thu, bài tiết, tổng hợp hoặc biến dưỡng tại ống thận.
    · Chất này không ảnh hưởng đến chức năng thận.
    · Chất đó phải được sản xuất hằng định trong máu.
    · Kỹ thuật tiến hành tiện dụng, dễ dàng đo và phát hiện chất này trong máu và trong nước tiểu.
    · Chất đó phải khuếch tán dễ dàng qua dịch ngoại bào.
    · Kỹ thuật đo chất đó phải chính xác và có thể lặp lại.
    · Rẻ tiền.


    Hiện nay vẫn chưa có chất nào được xem là lý tưởng để đo độ lọc cầu thận. Do vậy, vấn đề đặt ra không phải xét nghiệm nào là tốt nhất, nhưng là xét nghiệm nào là thích hợp nhất trong từng điều kiện lâm sàng.


    CÁC KỸ THUẬT ĐO ĐỘ LỌC CẦU THẬN
    Inuline và độ thanh lọc inuline
    Inuline là một polymer của đường fructose chiết xuất từ phần củ của cây Jerusalem artichoke, của hoa hướng dương và cây chickory. Inuline được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong đánh giá GFR về sự chuẩn xác và chính xác.
    Kỹ thuật đo độ thanh lọc Inuline của Homer Smith
    Sau một đêm nhịn đói, bệnh nhân được uống khoảng 2 lít nước vào buổi sáng. Inuline được truyền tĩnh mạch liên tục trong quá trình tiến hành đo clearance. Sau 1 giờ truyền tĩnh mạch, nồng độ inuline được đo trong máu và trong nước tiểu để tính độ thanh lọc. Kết quả cuối cùng sẽ là trung bình cộng của 4 lần đo. Trị số bình thường của độ thanh lọc inuline: ĐTL inuline = 130mL/phút /1,73 m2 da (nam), 120mL/phút/1,73 m2 da (nữ).


    Tuy là một xét nghiệm chính xác và chuẩn xác cao, ĐTL inuline có nhiều nhược điểm là inuline khó kiếm, kỹ thuật tiến hành và đo nồng độ inuline phức tạp. Do vậy, ĐTL inuline chỉ dùng trong nghiên cứu, ít tiện dụng trên thực tế lâm sàng.


    Creatinine huyết thanh và độ thanh lọc creatinine
    Đặc tính của creatinine
    Creatinine là một chất có nguồn gốc từ creatine của cơ vân, có trọng lượng phân tử 113 daltons, bán kính phân tử 0,3 nm. Creatinine hội gần đủ những yêu cầu của một chất lọc lý tưởng qua thận để đo ĐLCT, ngoại trừ việc creatinine được bài tiết thêm tại ống thận, làm cho độ thanh lọc creatinine lớn hơn độ lọc cầu thận.


    Creatinine được định lượng bằng phản ứng màu Jaffé trong môi trường kiềm. Với kỹ thuật Jaffé, creatinine có thể tăng giả khi dùng glucose, vitamine C, tăng acid uric, hoặc giảm giả tạo khi trong huyết tương có pyruvate, ketoacid khác, cephalosporine, acetoacetate.


    Trị số bình thường của creatinine huyết thanh: 0,8-1,2mg%. Creatinine huyết thanh thay đổi theo tuổi và giới, cân nặng
    Tương quan giữa creatinine huyết thanh với ĐTL creatinine và ĐLCT
    ĐTL creatinine = Ucreatinine xV/Pcreatinine
    Với ĐTL creatinine: ml/ph, U creatinine: nồng độ creatinine trong nước tiểu (mg/dl), V: thể tích nước tiểu trong một đơn vị thời gian (ml/ph), Pcreatinin : nồng độ creatinine huyết tương (mg/dl).


    Kết quả của ĐTLcreatinine phải được hiệu chỉnh theo 1,73 m2 da:



    Creatinine huyết thanh có tương quan nghịch với ĐTL creatinine theo đường hyperbole. Chỉ khi ĐTL creatinine giảm quá 60 ml/ph thì creatinine huyết thanh mới bắt đầu tăng. Một khi créatinine huyết thanh > 1,5mg% chứng tỏ độ lọc cầu thận giảm một cách đáng kể. Một khi creatinine huyết thanh đã tăng (trên 2mg%) thì chỉ cần một sự giảm nhẹ của ĐTL creatinine cũng làm creatinine huyết thanh tăng đáng kể. Nên creatinine huyết thanh là một xét nghiệm không nhạy trong chẩn đoán sớm suy thận mạn. Giới hạn được chọn để chẩn đoán suy giảm chức năng lọc cầu thận khi ĐLCT dưới 60 ml/ph/1,73 m2 da.


    Hình 4. Tương quan giữa creatinine huyết thanh với ĐTL creatinine


    Công thức ước đoán từ creatinine huyết thanh và các chỉ số về nhân trắc học
    Công thức ước đoán ĐTL creatinine không dùng creatinine huyết thanh mà hiệu chỉnh với những thay đổi của cân nặng, tuổi, giới nên chính xác và nhạy cảm hơn creatinine huyết thanh đơn độc trong chẩn đoán suy giảm chức năng lọc cầu thận. Công thức ước đoán này dễ thực hiện và tiện lợi hơn so với ĐTL creatinine 24h đòi hỏi lưu giữ nước tiểu 24h nên công thức ước đoán ĐTL creatinine được ứng dụng rộng rãi trong thực tế lâm sàng. Công thức này không nên áp dụng cho người quá mập, hoặc quá gầy, bệnh nhân phù, đang mang thai.

    · Công thức Cockcroft Gault ước đoán ĐTL creatinine từ créatinine huyết thanh:




    Nếu là nữ: nhân với 0,85
    Hiệu chỉnh theo diện tích da:
    Diện tích da (m2 da)= [( cân nặng(Kg) x chiều cao (cm)/3600] ½
    ĐTLcréatinine (ml/ph/1,73m2da) = ĐTL créatinine x 1,73/diện tích da
    · Công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease study) ước đoán độ lọc cầu thận từ créatinine huyết thanh:

    Nhân với 0,742 nếu là nữ, nhân với 1,21 nếu là người Mỹ gốc Phi.


    Urê máu và độ thanh lọc urê
    Urê có trọng lượng phân tử 60 dalton, được lọc tự do qua cầu thận và tái hấp thu tại ống thận gần và ống thận xa. Urê máu không chỉ tùy thuộc vào chức năng lọc của cầu thận mà còn tùy thuộc vào lưu lượng máu đến thận. Trong điều kiện thiếu nước, giảm thể tích máu lưu thông, urê được tăng tái hấp thu gây tăng urê máu.


    Nguồn gốc của urê từ quá trình chuyển hóa của các acid amine tại gan, nên urê máu còn tăng do tăng sản xuất urê tại gan khi chức năng thận bình thường. Đó là trường hợp ăn nhiều đạm,tăng chuyển hoá protein như sốt, dùng steroid, tăng tái hấp thu máu tại ống tiêu hoá trong xuất huyết tiêu hoá. Giảm urê gặp trong tiết chế đạm, bệnh gan nặng .


    Trị số bình thường của BUN là 10-15 mg/dl, urê huyết thanh là 20-30 mg/dl.


    Tương tự creatinine, urê có tương quan nghịch với ĐLCT. Urê huyết tương tăng khi ĐLCT giảm. Đường biểu diễn sự tương quan của urê máu và ĐLCT là một đường hyperbole (tương tự của creatinine huyết thanh với ĐLCT). Chỉ khi ĐLCT giảm dưới 60ml/ph thì urê máu mới bắt đầu tăng, nên urê máu là một xét nghiệm không nhạy trong chẩn đoán giảm chức năng lọc cầu thận. Mặt khác do uré được tái hấp thu tại ống thận nên ĐTL urê sẽ nhỏ hơn ĐLCT thực sự.


    Trung bình cộng của ĐTL urê và ĐTL creatinine
    Dựa vào đặc tính do creatinine được bài tiết thêm nên ĐTL creatinine lớn hơn ĐLCT thực sự và urê được tái hấp thu nên ĐTL urê nhỏ hơn ĐLCT thực sự. Nếu lấy trung bình cộng của ĐLCT urê và creatinine, ta sẽ được ĐTL chính xác hơn từng giá trị riêng lẻ. ĐTL thực sự = ĐTLcreatinine + ĐTLuré/2. Cách tính này không chính xác vì lượng creatinine bài tiết thêm không bằng với lượng urê được tái hấp thu nên việc đo hai ĐTL của hai chất chỉ làm tăng thêm sai số so với chỉ dùng ĐTL creatinine.


    Các chất khác dùng để đo độ lọc cầu thận
    Dược chất phóng xạ cấu trúc bởi hai phần là chất phóng xạ (phát ra tia gamma) và chất gắn (định hướng chất phóng xạ về cơ quan cần nghiên cứu). Dược chất phóng xạ dùng trong đánh giá ĐLCT bao gồm 99mTechnetium- DTPA, 51Cr-EDTA, 125Iod-Iothalamate. Chất phóng xạ sau khi tiêm sẽ được lọc qua cầu thận và việc định lượng chất phóng xạ trong máu và trong nước tiểu trong nhiều thời điểm khác nhau (2-12 thời điểm khác nhau trong ngày, trung bình 4 thời điểm), và áp dụng công thức tính clearance chất phóng xạ đế đánh giá ĐLCT. Kỹ thuật đo ĐTL dược chất phóng xạ, nhất là của 51Cr-EDTA, 125Iod-Iothalamate được xem là kỹ thuật chính xác nhất hiện nay trong đánh giá ĐLCT chung hai thận vì cho kết quả gần đúng nhất với clearance inuline.


    Ngoài việc đánh giá chính xác chức năng chung, chất phóng xạ với máy gamma camera, và áp dụng kỹ thuật của Gates có thể đánh giá phần trăm chức năng từng thận tham gia. Việc đánh gía chức năng từng thận có giá trị trong chọn lựa thận ghép, hoặc chẩn đoán thận câm, thận lạc chỗ.


    Từ việc áp dùng rộng rãi dược chất phóng xạ và kỹ thuật đo ĐTL của dược chất phóng xạ vào lâm sàng, việc ước đoán trực tiếp ĐLCT từ ĐTL dược chất phóng xạ được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi.


    Nhược điểm của kỹ thuật phòng xạ là đòi hỏi dược chất phóng xạ cùng phương tiện chuyên dùng, chuyên viên được đào tạo chuyên về phóng xạ, trung tâm y học Hạt nhân, mà không phải bệnh viện nào cũng đựoc trang bị.


    Ngoài dược chất phóng xạ, hiện nay còn nhiều chất khác đang được nghiên cứu để đánh giá ĐLCT như thuốc cản quang không phóng xạ (non-radioactive contrast agents), chất cystatin C.


    Ứng dụng các kỹ thuật đánh giá độ lọc cầu thận
    (Nguồn:
    Trần Thị Bích Hương. Xét nghiệm cơ bản trong thận học. Trong: Đặng Vạn Phước, Châu Ngọc Hoa, chủ biên. Triệu chứng học nội khoa. TP Hồ Chí Minh: NXB Y Học; 2009. tr. 178)

  2. The Following 5 Users Say Thank You to thanhtam For This Useful Post:

    bs.thinh.cc (13-07-14),drchinh (14-07-12),Hanh y (27-04-14),thanhnga (02-11-14),TRẦN KHÁNH LUÂN (30-01-17)

  3. #2
    thanhnga's Avatar
    thanhnga is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-577
    Cấp phép ngày
    Sep 2012
    Bệnh nhân
    6
    Cám ơn
    47
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    cho em hỏi là BUN va ure khac nhau thế nao ạ

  4. #3
    Loc vit's Avatar
    Loc vit is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-2670
    Cấp phép ngày
    Jun 2013
    Bệnh nhân
    56
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn
    34/24
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default

    Quote Originally Posted by thanhnga View Post
    cho em hỏi là BUN va ure khac nhau thế nao ạ
    Tôi nghĩ trên thực tế sử dụng như nhau thôi.

  5. #4
    thanhnga's Avatar
    thanhnga is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-577
    Cấp phép ngày
    Sep 2012
    Bệnh nhân
    6
    Cám ơn
    47
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Quote Originally Posted by Loc vit View Post
    Tôi nghĩ trên thực tế sử dụng như nhau thôi.
    nhưng em nghĩ nên hiểu rõ chứ .

  6. #5
    Loc vit's Avatar
    Loc vit is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-2670
    Cấp phép ngày
    Jun 2013
    Bệnh nhân
    56
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn
    34/24
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default

    BUN là viết tắt blood urea nitrogen, tức là ni-tơ của u-rê trong máu. Các phòng xét nghiệm khác nhau ở các nước khác nhau có thể cho kết quả BUN (mg/dl), urea (mmol/l hoặc mg/dl) thì nói chung cũng đều định lượng urea rồi trả kết quả dưới các dạng khác nhau. Công thức của u-rê là CH4N2O, tức là mỗi phân tử u-rê có 2 nguyên tử ni-tơ, nên tính từ kết quả BUN (mg/dl) chuyển sang urea (mmol/l) thì chia cho 0,357 (Urea [mmol/L] = BUN [mg/dL] x 10 [dL/L] / 14x2 [mg N/mmol urea]), còn từ urea (mmol/l) sang urea (mg/dl) thì nhân với 6.
    Đa số các phòng xét nghiệm ở Việt Nam hiện nay trả kết quả u-rê theo mmol/l.

  7. The Following User Says Thank You to Loc vit For This Useful Post:

    thanhnga (17-11-14)

  8. #6
    tranhoangdat's Avatar
    tranhoangdat is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-18467
    Cấp phép ngày
    Mar 2017
    Bệnh nhân
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    anh cho em hỏi tại sao không dùng công thức Cockcroft Gaul cho người béo hoặc bị phù ạ

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 2 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 2 dự thính)

Similar Threads

  1. [Cafe] Đánh giá Cách học Tiếng Anh Thần Kỳ- Phan Ngọc Quốc
    By meocon17 in forum HMU ENGLISH CLUB
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 08-01-17, 09:10
  2. [Kinh nghiệm] Thang Đánh giá Tâm thần tối thiểu (MMSE)
    By thanhtam in forum SỨC KHỎE TÂM THẦN
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 11-03-16, 10:23
  3. [Bài giảng] đánh giá thị thần kinh (ttk) trong bệnh glôcôm
    By Street Singer in forum MẮT
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 30-07-15, 23:01
  4. [Tin tức] Đánh đòn có thể gây rối loạn tâm thần
    By Cẩm Trà in forum THÔNG TIN Y DƯỢC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 10-08-12, 15:21

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •