Results 1 to 4 of 4

Thread: Toan hóa ống thận

  1. #1
    drngocanh.endo's Avatar
    drngocanh.endo is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-41
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    2
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    1/1
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default Toan hóa ống thận

    Toan hóa ống thận

    Là một nhóm các bệnh lý gây ra do rối loạn chức năng bài tiết acid của ống thận, gây ra tích lại Cl- trong cơ thể với khoảng trống anion bình thường.

    1.Phân loại
    -Type I (toan hóa ống thận typ xa): thường thứ phát do mất khả năng bài tiết H+ ở ống lượn xa hay ống góp, pH nước tiểu thường >5.5, HCO3- máu <15mEq/l, K+ thấp, thường gặp sỏi thận. Toan hóa ống thận type I mạn tính thường đưa đến tăng calci niệu và loãng xương.
    -Type II (toan hóa do ống lượn gần): mất HCO3- qua đường thận hoặc toan hoá ống thận gần do sự suy giảm tái hấp thu HCO3- ở ống thận gần và sự sinh NH4+ toan hoá ống thận gần có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp với những khiếm khuyết vận chuyển ở ống thận khác (hội chứng Fanconi) biểu hiện: tiểu đường, tiểu aminoacid, giảm acid uric máu, giảm phosphat máu. HCO3- máu thường 14-18mEq/l, K+ máu bình thường hoặc giảm.
    -Type III: hiện nay không còn được coi là một type riêng biệt nữa
    -Type IV (toan hóa tăng kali máu do ống lượn xa): đặc trưng bởi hiện tượng thiếu aldosterone hay kháng aldosterone dẫn đến tăng kali máu đi kèm với nhiễm toan chuyển hóa, pH niệu <5.5. HCO3- máu >15mEq/l, K+ máu bình thường hoặc tăng.

    Ảnh hưởng lên K máu
    Bài tiết K qua thận bị ảnh hưởng khá nhiều trong RTA.
    Hầu hết K lọc qua cầu thận đều được tái hấp thu ở ống lượn gần và quai Henle (quá trình tái hấp thu này được ức chế bởi aldosterone và bài tiết Na-nước ở ống lượn xa)
    RTA typ I người ta nhận thấy tổn thương của bơm H-ATPase dẫn đến giảm bài tiết H+ ở ống lượn xa, K sẽ bị bài tiết trái chiều với H+ để bù trừ về ion dương. Việc điều trị bằng HCO3- sẽ ngăn sự mất K do bản thân HCO3- tăng ở ống lượn xa làm pH tăng sẽ càng kích thích bài tiết H+ ở vị trí này.
    RTA typ II sựu mất HCO3- sẽ diễn biến cho đến khi luwowngjHCO3- giảm thấp (12-20mEq/l) làm cho toàn bộ HCO3- lại được tái hấp thu, pH nước tiểu trở nên acid làm giảm tái hấp thu Na+ ở ống lượn gần. Sự tăng thải Na dẫn tới làm tăng aldosterone máu gây mất K.

    2.Dịch tễ
    -Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam > nữ
    -Di truyền
    +Type I: di truyền trội hay lặn (đi kèm với điếc di truyền), có thể gặp cùng các hội chứng Ehler-Danlos, hồng cầu hình liềm, hồng cầu hình cầu.
    +Type II: có thể gặp hội chứng Fanconi với một số bệnh di truyền (Wilson, tyrosin huyết, hội chứng Lowe, galactose huyết)
    +Type IV: có thể gặp giả giảm aldosterone type I

    3.Nguyên nhân
    -Type I: hay gặp nhất là do các bệnh tự miễn (Sjogren, Sarcoidosis), sau đó tới các nguyên nhân làm tăng calci niệu, ngộ độc vitamin D, do thuốc (gây mê, amphotericin B, lithium), tăng gamma globulin huyết, viêm thận bể thận mạn, thận ứ nước, xơ gan, suy dinh dưỡng, phong.
    -Type II: bệnh lý ống kẽ thận, hội chứng thận hư, bệnh tim bẩm sinh, cường cận giáp trạng, đa u tủy xương, các bệnh đi kèm hội chứng Fanconi, ngộ độc kim loại nặng (chì, thủy ngân), thuốc (acetazolamide, sulfanilamide), các bệnh tự miễn, amyloidosis.
    -Type IV: bệnh thận Lupus, bệnh thận do đái tháo đường, xơ hóa cầu thận do tăng huyết áp, thận ứ nước, bệnh lý ống kẽ thận, Addison, suy thượng thận cấp, giả giảm aldosterone, hội chứng Gordon.

    4.Lâm sàng:
    -Trẻ em chậm phát triển, còi xương
    -Buồn nôn, nôn, chán ăn
    -Yếu 2 chân do giảm kali huyết
    -Đái nhiều do tăng kali niệu
    -Thưa xương (mềm xương) ở người lớn
    -Khát, uống nhiều
    -Chướng bụng, liệt ruột cơ năng

    5.Cận lâm sàng:
    -Toan chuyển hóa với: anion gap bình thường, tăng Cl-
    -Hạ kali máu: type I, type II
    -Tăng kali máu: type IV
    -Chức năng thận thường được bảo tồn
    -pH niệu tăng >5.5 ở type I, giảm <5.5 ở type II, IV
    -Anion gap niệu: Na + K – Cl
    +Âm khi mất bicarbonate do tiêu chảy
    +Âm trong nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn thủy phân urea
    +Dương trong type I, IV
    -Calci niệu: tăng trong type I, bình thường ở type II
    -Type II chẩn đoán dựa vào NaHCO3 tĩnh mạch và chứng minh được có tình trạng tiểu HCO3- khi nồng độ HCO3- trong máu gần về bình thường : pH niệu >7, phân suất bài tiết HCO3- >15%. Tỷ suất này được tính theo công thức sau :
    Phân suất bài tiết HCO3- = [HCO3-]niệu x [Creatinin]máu/[HCO3-]máu x [Creatinin]niệu
    Đối với toan hóa ống thận type gần FE-HCO3 thấp <5%

    6.Biến chứng:
    -Calci hóa thận
    -Rối loạn kali máu
    -Sỏi thận
    -Còi xương
    -Thưa xương, loãng xương
    -Tăng calci niệu

    7.Điều trị:
    -Thường điều trị ngoại trú
    -Nhập viện khi: toan hóa nặng, bệnh nhân nôn nhiều, yếu 2 chân, kali máu giảm nặng
    -Bổ sung bicarbonate hay hỗn hợp với citrate bằng đường uống (01 gói Nabica 5g chứa 60mEq HCO3-)
    +Type I: 1-4mEq/kg/ngày uống chia 2-3 lần
    +Type II: 5-10mEq/kg/ngày chia 4-6 lần, hydrochlorothiazide sử dụng sau khi bù kiềm thỏa đáng (làm tăng tái hấp thu bicarbonate), theo dõi kali niệu, bổ sung phosphate tránh tổn thương xương.
    Điều trị tình trạng hạ kali máu đi kèm
    +Type IV: 1-5mEq/kg/ngày chia 2-3 lần, tránh dùng Kali, hạ Kali máu bằng Kayexalate, dùng Fludrocortisones 0.1-0.3mg/ngày.
    -Chú ý:
    +Uống bicarbonate thường gây đầy bụng do sinh CO2, trong khi Citrate chuyển hóa qua gan thành bicarbonate tránh được tác dụng phụ này.
    +Khi dùng kéo dài Natri Bicarbonate có thể gây ra thừa Na dẫn tới phù, thừa dịch ko có lợi cho tim mạch. Điều trị bằng cách cho bệnh nhân ăn nhạt, dùng lợi tiểu đi kèm hoặc đổi sang chế phẩm kiềm khác.

    Tài liệu tham khảo
    1.Uptodate 19.3: Renal tubular acidosis
    2.Steven Busselen: Renal tubular acidosis. Ferri's clinical advisor 2011. Mosby

    Ths. Bs. Trịnh Ngọc Anh
    Khoa Nội tiết - Bệnh viện Bạch Mai

    Last edited by drngocanh.endo; 22-07-12 at 23:04.

  2. The Following User Says Thank You to drngocanh.endo For This Useful Post:

    drchinh (23-07-12)

  3. #2
    drquan's Avatar
    drquan is offline Sinh viên Y1 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-20
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    Hanoi, Vietnam, Vietnam
    Bệnh nhân
    6
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn
    14/4
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Theo mình học theo kiểu bài này rất khó nhớ và dễ gây cảm giác boring khi đọc. Ca đầu tiên chẩn đoán RTA tại khoa Cấp cứu BV Bạch mai chính từ một trường hợp yếu chi có hạ kali và toan chuyển hóa. Nếu xây dựng bài này dựa theo cách tiếp cận chẩn đoán hạ ka li máu hoặc toan chuyển hóa sẽ funny hơn.

  4. The Following User Says Thank You to drquan For This Useful Post:

    drchinh (09-09-12)

  5. #3
    drchinh's Avatar
    drchinh is offline CK I Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-2
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    Hanoi, Vietnam
    Bệnh nhân
    1,130
    Cám ơn
    198
    Được cám ơn
    677/365
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    Quote Originally Posted by drquan View Post
    Theo mình học theo kiểu bài này rất khó nhớ và dễ gây cảm giác boring khi đọc. Ca đầu tiên chẩn đoán RTA tại khoa Cấp cứu BV Bạch mai chính từ một trường hợp yếu chi có hạ kali và toan chuyển hóa. Nếu xây dựng bài này dựa theo cách tiếp cận chẩn đoán hạ ka li máu hoặc toan chuyển hóa sẽ funny hơn.
    Em cũng nhớ ca lâm sàng đó, nếu bác drquan hoặc bác drngocanh.endo có số liệu về ca đó thì viết case study và post lên thì tuyệt
    Everywhere, we learn only from those whom we love
    Johann W. V. Goethe
    and drchinh

  6. #4
    thanhtam's Avatar
    thanhtam is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-32
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    157
    Cám ơn
    22
    Được cám ơn
    190/82
    Kinh nghiệm khám
    25

    Default

    Vì đọc case study thú vị và dễ nhớ hơn nên tôi đã soạn và đăng bài các ví dụ khí máu động mạch, trong đó có các ví dụ toan hóa ống thận. Các ví dụ này là lấy từ y văn ra. Các bạn tìm bài này trong diễn đàn, nếu thích thì lấy phần tài liệu tham khảo tương ứng ví dụ đó để đọc thêm.


LinkBacks (?)

  1. 07-06-13, 23:29

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Ca lâm sàng] Viêm thận bể thận ứ mủ do sỏi thận và niệu quản
    By USYD in forum TIẾT NIỆU, NAM HỌC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 07-07-16, 01:17
  2. Bệnh nhân: 4
    Last Post: 19-11-12, 16:41
  3. [Bài dịch] Sốt và các triệu chứng toàn thân
    By drchinh in forum TRUYỀN NHIỄM
    Bệnh nhân: 2
    Last Post: 31-10-12, 19:21

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •