Results 1 to 1 of 1

Thread: Hôn mê do suy giáp và cơn bão giáp trạng

  1. #1
    USYD's Avatar
    USYD is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-12
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    Đền chùa
    Bệnh nhân
    150
    Cám ơn
    15
    Được cám ơn
    174/67
    Kinh nghiệm khám
    23

    Default Hôn mê do suy giáp và cơn bão giáp trạng

    HÔN MÊ DO SUY GIÁP71
    Tarascon Internal medicine & Critical Care Pocketbook 2009

    Nguyên nhân:

    · Bệnh tuyến giáp nền:
    + Bệnh tự miễn,
    + Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp (khám cổ để xem có vết sẹo mổ cũ hoặc tiền sử dùng I131),
    + Đôi khi do suy giáp thứ phát (hạ TSH) hoặc do thuốc (amiodarone, lithium)

    · Các yếu tố khởi phát cấp tính:
    + Hạ thân nhiệt (phần lớn diễn ra vào mùa đông),
    + Đột quỵ,
    + Suy tim ứ huyết,
    + Nhiễm khuẩn,
    + Thuốc: thuốc gây mê, an thần, gây ngủ, narcotic,
    + Chấn thương,
    + Xuất huyết tiêu hoá,
    + Rối loạn chuyển hoá tái diễn (hạ đường máu, hạ Na+ máu, tăng CO2, toan máu)

    Biểu hiện:

    · Hạ thân nhiệt: tỷ lệ tử vong tăng nếu có hạ thân nhiệt

    · Dấu hiệu thần kinh:
    + Mệt lả, lờ đờ, hôn mê và suy hô hấp (có thể nặng hơn nếu có thêm vai trò của thuốc),
    + Rối loạn ý thức thường báo hiệu khả năng tăng tỷ lệ tử vong,
    + "myxedema madness": trầm cảm, loạn thần, hoang tưởng,
    + Giảm phản xạ

    · Triệu chứng hô hấp:
    + Giảm khả năng thích ứng của trung tâm hô hấp, giảm thông khí,
    + Tràn dịch màng phổi,
    + Tắc nghẽn đường hô hấp do phì đại sụn nắp và thâm nhiễm phù niêm

    · Triệu chứng tim mạch:
    + Nhịp tim chậm,
    + Tụt huyết áp,
    + Tràn dịch màng ngoài tim thường gặp (nhưng hiếm khi có ép tim),
    + Rối loạn chức năng tâm thu/ tâm trương,
    + ĐTĐ: block, giảm điện thế, tăng QT

    · Triệu chứng thận:
    + Hạ Na+ máu,
    + Giảm thể tích trong lòng mạch cùng với tăng lượng Na+ và nước toàn thể

    · Xét nghiệm: hạ Glucose, hạ Na+, tăng K+, tăng cortisol, tăng cholesterol, hạ Hct, tăng bạch cầu, creatinine >2, tăng PCO2, hạ PO2

    Điều trị:

    · Liệu pháp thay thế hormon. Khởi đầu dùng đường tĩnh mạch (giảm hấp thu qua đường uống khi có phù niêm ruột), cần giảm liều ở người có bệnh mạch vành và người cao tuổi. Chưa có nghiên cứu kiểm chứng ngẫu nhiên nào xác định được liều và chế phẩm tối ưu.

    · Các phương thức sau:
    (1) Thyroxine (T4) - t1/2 ~ 7 ngày, phải chuyển thành T3 để có hoạt tính. Liều tấn công là 300-600 mg TM sau đó là 50-100 mg/ngày;
    (2) Liothyronine (T3) - dạng hormone có hoạt tính, t1/2 ~ 1 ngày. Cách dùng còn gây nhiều tranh cãi; dùng liều cao có thể gây tăng tỷ lệ tử vong. Cơ sở để dùng thuốc là tác dụng chậm nếu chỉ dùng đơn hoá trị liệu bằng T4 và tình trạng ức chế chuyển từ T4 ® T3 trên bệnh nhân có bệnh lý ngoài tuyến giáp kèm theo. Liều tấn công 10-20 mg uống/ TM, sau đó 10 mg 4-6 giờ/lần cho đến khi lâm sàng cải thiện. Liều thấp tới 2,5 mg có tác dụng phục hồi các rối loạn chuyển hoá;
    (3) Điều trị kết hợp - dùng T4 với liều hơi giảm (4 mg/kg) + T3 như phần trên

    · Suy thượng thận phối hợp là thường gặp (5-10%) ® ban đầu dùng glucocorticoid (lấy mẫu máu để định lượng cortisol trước khi dùng hoặc dùng dexamethasone)

    · Tiến hành thông khí nhân tạo cho những trường hợp suy hô hấp (SHH tiến triển nhanh, với nguy cơ sặc cao).

    · Nếu có tụt huyết áp thì cần bù đủ dịch trước khi cho thuốc vận mạch (dopamine được ưa dùng hơn so với các thuốc chỉ có tác dụng a đơn thuần). Nếu tụt áp trơ với điều trị thì cần nghĩ đến ép tim cấp hoặc suy thượng thận cấp

    · Điều trị hạ đường máu (đường cần cho phản ứng chuyển từ T4 ® T3)

    · Điều trị hạ thân nhiệt: ủ ấm thụ động cho bệnh nhân bằng chăn và tăng nhiệt độ phòng; ủ ấm chủ động có thể làm cho tình trạng sốc bố tồi đi

    · Điều trị hạ Na+ máu bằng cách hạn chế nước; dùng muối ưu trương nếu bệnh nhân có co giật

    · Phát hiện và xử lý các yếu tố khởi bệnh, xem xét điều trị kháng sinh dự phòng.

    · Điều chỉnh liều các thuốc kháng để phù hợp với tình trạng giảm chuyển hoá.


    71. Wartowsky L. Myxedema coma. In: Wemer and Ingbar's Thyroid: a Fundamental and clinical Text, 7/e. Braveman LE, Utiger RD (eds). Philadelphia: Lippincott, 1996; Emerson CH: Myxedema coma. In: Intensive Care Medicine, 4/e. Irwin RS, Cerra FB & Rippe JM (eds). Philadelphia: Lippcott-Raven, 1999. MacKerrow SD et al. Myxedems-associated cardiogenic shock treated with intravenous triidothyronine. Ann Intern Med 1992; 117(12): 1014-5.


    CƠN BÃO GIÁP TRẠNG72
    Tarascon Internal medicine & Critical Care Pocketbook 2009

    Nguyên nhân:

    · Cường giáp nền:
    + Thường là do bệnh Grave,
    + Nguyên nhân khác: viêm tuyến giáp cấp, bướu độc, bệnh basedow do iod, giả (uống thyroxine)

    · Các yếu tố khởi phát:
    + Nhiễm trùng,
    + Phẫu thuật hoặc chấn thương,
    + Quá liều iod (dùng I131, thuốc cản quang, kelp, amiodarone),
    + Hạ đường huyết,
    + Sinh đẻ,
    + Phẫu thuật hoặc can thiệp liên quan đến tuyên giáp,
    + Các sang chấn tâm lý,
    + Tự bỏ thuốc kháng giáp trạng,
    + Toan xê tôn do ĐTĐ,
    + Nhồi máu phổi,
    + Đột quỵ,
    + Dùng các thuốc kích thích giao cảm (giả ephedrine)

    Triệu chứng:

    · Triệu chứng toàn thân: sốt, nhịp nhanh, vã mồ hôi (không tương xứng với tình trạng nhiễm trùng)

    · Triệu chứng tim-phổi:
    + Tăng nhu cầu chuyển hoá, tăng tiêu thụ ô xy, tăng cung lượng tim,
    + Tình trạng tăng động, suy tim cung lượng cao,
    + Thiếu máu cục bộ cơ tim,
    + Loạn nhịp tim (thường gặp cơn nhịp nhanh trên thất, đặc biệt là rung nhĩ),
    + Tăng áp tâm thu với khoảng chênh huyết áp

    · Triệu chứng thần kinh:
    + Sảng, lú lẫn hoặc hôn mê, co giật,
    + Bệnh cơ > 50%,
    + Lồi mắt,
    + Biến chứng hiếm gặp: cơn nhược cơ hoặc liệt chu kỳ do hạ kali máu do ngộ độc giáp (nam giới châu Á)

    · Triệu chứng tiêu hoá:
    + Nôn, ỉa chảy, rối loạn hấp thu,
    + tăng Gastrin, loét dạ dày tá tràng,
    + Bất thường về men gan

    · Xét nghiệm: tăng T4, tăng FT4, tăng T3, giảm TSH, tăng glucose, tăng bạch cầu và chuyển trái, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm K+, tăng Ca++ (có thể rất nặng), tăng ALT & AST, tăng cortisol

    Điều trị:

    1) Điều trị kháng giáp trạng - có hiệu quả cho những tuyến cường năng (vd. bệnh Grave) nhưng không có hiệu quả trong viêm tuyến giáp hoặc do hormon giáp trạng ngoại sinh

    · Ức chế tổng hợp hormon bằng PTU (250 mg uống/hoặc qua sonde dạ dày 4 giờ/lần) hoặc methimazole (20 mg uống hoặc bơm qua sonde dạ dày 4 giờ/lần). PTU được ưa dùng hơn vì có tác dụng đối với quá trình chuyển từ T4 thành T3 ở tổ chức ngoại biên. Dạng tiêm TM chưa có ở Mỹ

    · Ức chế bài tiết hormon bằng iodine: dùng dung dịch Lugol hoặc SSKI (8 giọt uống 6 giờ/lần) hoặc Na iodide 0,5-1,0 g TM 12 giờ/lần. Thận trọng: cho ít nhất 1 giờ sau khi dùng methimazole hoặc PTU (dùng đơn độc có thể làm nặng thêm tình trạng ngộ độc giáp. Trường hợp dị ứng iod: dùng lithium carbonate 300 mg uống 6 giờ/lần để duy trì nồng độ ~ 1 mEq/L

    2) Ức chế tác dụng của hormon và phản ứng chuyển đổi tại ngoại vi

    1. Ức chế b giao cảm, vd. propanalol (1 mg TM/phút đến khi đạt tổng liều 2-10 mg, điều chỉnh liều theo nhịp tim; sau đó 20-80 mg uống 4-6 giờ/lần - có thể cần liều cao hơn bình thường)

    2. Ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi bằng các thuốc cản quang có chứa iod vd. iopanoate (TelepaqueÒ 3 g uống ban đầu sau đó 1 g uống hàng ngày) và/hoặc glucocorticoid vd. dexamethasone (2 g TM/uống 6 giờ/lần). b blocker & PTU cũng có tác dụng ức chế quá trình chuyển T4 thành T3.

    3. Nếu triệu chứng không cải thiện cân nhắc lọc máu hoặc gạn huyết tương; hoặc do hormon gắn cholesteramine tại ruột (4 g uống 6 giờ/lần)

    3) Điều trị các bệnh lý nền, vd. nhiễm trùng tiềm tàng, suy tim, toan xê tôn, vv

    4) Điều trị hỗ trợ:

    · Điều trị hạ nhiệt bằng acetaminophen, ủ chăn lạnh

    · Truyền dịch + detrose nếu bệnh nhân có vã mồ hôi nhiều, nôn, ỉa chảy, hạ đường huyết

    · Bù vitamin TM (vd. B-complex)

    · Cân nhắc dùng glucocorticoid nếu nghi suy thượng thận.


    72. Wartowky L, Thyrotoxic storm. In: Werner and Ingbar's Thyroid: a Fundamental and clinical Text, 7/e. Braverman LE, Utiger RD (eds). Philadelphia: Lippincott, 1996; Abend SL, Braverman LE. Thyroid storm. In: Intensive Care Medicine, 4/e. Irwin RS, Cerra FB & Rippe JM (eds). Philladelphia: Lippincott-Raven, 1999.

    Everywhere, we learn only from those whom we love
    Johann W. V. Goethe and Unregistered

  2. The Following User Says Thank You to USYD For This Useful Post:

    Duong Trang (25-06-15)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Hỏi đáp] Ung thư tuyến giáp
    By Đào Mạnh Hà in forum UNG THƯ
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 05-11-15, 12:22
  2. [Cafe] Giáp ngọ 2014: Bộ sưu tập ảnh nền về ngựa
    By USYD in forum QUÁN CAFE NỘI TRÚ
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 27-01-14, 00:25
  3. [CLB] Nhẫn - thơ Võ Nguyên Giáp
    By Trần Thế Viện in forum SÂN KHẤU THƠ - CA
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 04-09-13, 23:24
  4. [Bài dịch] Tình trạng suy giáp (Hypothyroidism)
    By drchinh in forum NỘI TIẾT
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 24-10-12, 19:44
  5. [Bài dịch] Tình trạng cường giáp (hyperthyroidism)
    By drchinh in forum NỘI TIẾT
    Bệnh nhân: 2
    Last Post: 17-10-12, 17:17

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •