Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm

Thành phần:
Colistine methane sulfonate natri: 1.000.000 UI
tương đương:

  • 80mg Colistin methane sulfonat natri
  • 33.3 mg dạng Colistin base

Phổ tác dụng:
Colistin là kháng sinh diệt khuẩn có tác dụng trên các chủng vi khuẩn Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriacea, Klebsiella spp, Acinetobacter spp, Citrobacter spp, Escherichia coli, Haemophilus influenzae.
Tất cả các chủng vi khuẩn Gram dương, một số chủng vi khuẩn Gram âm như Burkholdreria cepacia, Neisseria, Serratia, Proteus, Bacteroides fragilis và hầu hết các cầu khuẩn Gram âm đều đề kháng tự nhiên với thuốc.

Chỉ định:
Colistin chỉ được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với thuốc và đã đề kháng lại các kháng sinh khác. Những quy định khi sử dụng thuốc:
- Chỉ nên sử dụng colistin sau khi có kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và không nhạy cảm với các kháng sinh nhóm beta lactam, aminoside hoặc quinolon.
- Tham khảo ý kiến khoa Vi sinh về tình hình nhạy – kháng, MIC của vi khuẩn đối với colistin trong bệnh viện.
- Tham khảo ý kiến khoa Dược về liều dùng, cách dùng của thuốc (nếu còn chưa rõ thông tin)
- Không được sử dụng colistin đơn độc, nên phối hợp với các kháng sinh khác như carbapenem, rifampicin, fluoroquinolon kể cả khi vi khuẩn đã đề kháng với các kháng sinh này bởi vì tác dụng hiệp đồng đã được chứng minh.
- Theo dõi độ nhạy cảm của colistin trong quá trình điều trị: lấy mẫu bệnh phẩm, tiến hành nuôi cấy định danh vi khuẩn và xác định lại độ nhạy cảm của kháng sinh dựa theo kết quả kháng sinh đồ.
- Giám sát thường xuyên chức năng thận của bệnh nhân trong quá trình điều trị thông qua theo dõi độ thanh thải creatinin huyết tương.

Cách dùng và liều dùng:

- Liều dùng được xác định căn cứ theo mức độ nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm khuẩn, nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với vi khuẩn (MIC), tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
- Phải dùng một liều nạp trong vòng 24 h đầu. Sau đó chuyển sang dùng liều duy trì.
- Liều nạp và liều duy trì trên từng cá thể bệnh nhân được tính theo công thức như sau:
+ Liều nạp (mg dạng base) = Cđích x 2 x trọng lượng cơ thể (TBW/kg)
+ Tổng liều duy trì/ngày(mg dạng base) = Cđích x (1,5 x ClCr + 30)

  • Bệnh nhân có ClCr dưới 10 ml/phút: chia 2 lần/ngày
  • Bệnh nhân có ClCr > 10ml/phút: chia 2-3 lần/ngày

Trong đó Cđích là nồng độ của thuốc cần đạt được trong máu ở trạng thái ổn định. Cđích được xác định như sau:

  • Trường hợp có kết quả MIC: Cđích ít nhất phải bằng giá trị MIC của chủng vi khuẩn đã phân lập được
  • Trường hợp không có kết quả MIC thì có thể lấy Cđích giả định là 1mg/ml.

(Tham khảo thêm về liều dùng ở bảng 1 và 2)
- Đường dùng: Truyền tĩnh mạch ngắt quãng.

Hướng dẫn pha truyền thuốc:
- Pha 1 lọ thuốc trong 50ml dung dịch Natri clorid 0,9 %. Có thể truyền tổng liều thuốc trong thời gian từ 30 phút đến 2h. Phải sử dụng thuốc ngay lập tức sau khi pha, không bảo quản lại phần thuốc còn thừa sau khi sử dụng.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng và chú ý khi sử dụng:
- Nhược cơ.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Độc tính trên thận hoặc độc tính trên thần kinh.

Bảng 1: Bảng hướng dẫn liều nạp


Bảng 2: Bảng hướng dẫn tổng liều duy trì hàng ngày theo độ thanh thảnh creatinin (ClCr)


Ghi chú:
- Trường hợp MIC > 2 mg/ml: nên tham khảo ý kiến dược sĩ về liều dùng
- Công thức tính độ thanh thải creatinin (ClCr):

+ ClCr: mức lọc cầu thận
+ Age (năm): tuổi của bệnh nhân
+ P (kg): trọng lượng của bệnh nhân
+ PCR: nồng độ creatinin máu (mcmol) của bệnh nhân
+ Nếu là nữ: nhân ClCr với 0,85