Results 1 to 2 of 2

Thread: Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai

  1. #1
    bs.thinh.cc's Avatar
    bs.thinh.cc is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-106
    Cấp phép ngày
    Aug 2012
    Bệnh nhân
    54
    Cám ơn
    125
    Được cám ơn
    26/13
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai

    Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai

    Tăng huyết áp gặp ở khoảng 5% tổng số phụ nữ có thai. Ở các nước phát triển tăng huyết áp ở sản phụ là một trong nguyên nhân chính dẫn đến tử vong mẹ và con chu sinh. Bình thường ở phụ nữ mang thai huyết áp không thay đổi trong 3 tháng đầu, giảm nhẹ trong 3 tháng giữa và trở về trị số ban đầu hoặc tăng nhẹ trong 3 tháng cuối.

    1- Định nghĩa: (theo WHO và trường môn phụ sản Hoa Kỳ)

    - Xác định là THA khi HATT ≥140mmHg và hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

    - THA năng khi HATT ≥170 và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg

    2- Chẩn đoán và phân loại:


    Phụ nữ mang thai cần được theo dõi định kỳ huyết áp, khi phát hiện có tăng huyết áp cần làm them các xét nghiệm và đươc xếp vào 1 trong năm loại theo Bảng 1. Tùy theo từng loại chẩn đoán mà tiên lượng và kế hoạch theo dõi điều trị có khác nhau. Tất cả các trường hợp THA ở phụ nữ có thai đều có nguy cơ tiến triển thành tiền sản giật.

    Bảng 1- Phân loại bệnh nhân THA có thai.
    TT Loại Đặc điểm
    1 THA mãn tính +HATT ≥140mmHg và hoặc HATTr ≥ 90 mmHg phát hiện trước khi có thai hoặc trước 20 tuần mang thai
    +Tồn tại >12 tuần sau đẻ
    2 THA thai nghén +THA không kèm Protein niệu sau 20 tuần thai
    + Có thể là giai đoạn đầu của tiền sản giật
    + Nếu nặng có thể dẫn đến đẻ non hoặc thai kém phát triển.
    3 Tiền sản giật + HATT ≥140mmHG và hoặc HATTr ≥ 90 mmHg kèm theo có Protein/ niệu (>300 mg /24h) sau 20 tuần mang thai
    + Có thể tiến triển thành sản giật
    + Thường gặp ở phụ nữ vô sinh, mang thai nhiều lần, tiền sử trong gia đình bị tiền sản giật. THA ở các lần mang thai trước, người có bệnh thận
    4 THA mãn tính biến chuyển thành tiền sản giật + Mới xuất hiện Protein niệu sau 20 tuần thai ở bn có THA từ trước
    +THA và Protein niệu trước 20 tuần thai
    + Protein niệu tăng đột ngột gấp 2- 3 lần
    + HA tăng cao đột biến
    + Tăng men gan
    5 THA thoáng qua + Chẩn đoán hồi cứu
    + HA trở về bình thường trong vòng 12h sau đẻ
    + Yếu tố tiên lượng THA trong tương lai.

    THA ở phụ nữ có thai, đặc biệt là tình trạng tiền sản giật thường làm tăng biến cố với cả mẹ và con.

    3- Chế độ điều trị


    * Chế độ điều trị không dùng thuốc: Nghỉ ngơi, ăn nhạt.

    * Điều trị thuốc:

    Bảng 2- Khuyến cáo về sử dụng các thuốc THA ở phụ nữ có thai
    Thuốc Khuyến cáo sử dụng
    Methyldopa Lựa chọn hàng đầu (do đã có các nghiên cứu dài hạn về an toàn của thuốc)
    Chẹn Beta giao cảm Nhóm này đặc biệt là Atenonol và Metopronol nhìn chung là an toàn và hiệu quả ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên có báo cáo về tác dụng làm chậm phát triển thai nhi nếu sử dụng sớm (3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa của thai kỳ).
    Labetalol Hiệu quả hạ áp tương đương Methyldopa
    Giãn động mạch Hydralazine thường được sử dụng phối hợp với Methyldopa và chen Beta giao cảm.
    Chẹn kênh canxi Các báo cáo hiện cho thấy không làm tăng nguy cơ quái thai
    Nhóm này đặc biệtlà Nifedipin khi phối hợp với Mage sulphát có thể làm giảm nhanh huyết áp gây tụt huyết áp. Nên được sử dụng trong kiểm soát tăng huyết áp nặng khi sổ thai.
    Nitropusside (chỉ sử dụng khi các thuốc khác thất bại) 0, 25 Mg/kg/min tối đa 5Mg/kg/min
    Nếu sử dụng > 4 h có thể gây ngộ độc xyanua cho thai
    Thuốc Chống chỉ định
    Ức chế men chuyển Chống chỉ đinh do gây suy thận cho trẻ sơ sinh khi mẹ dùng thuốc
    Thuốc lợi tiểu Có thể dùng ở giai đoạn trước khi sinh cho nhóm THA mãn tính.
    Tuy nhiên lợi tiểu cần chống chỉ định dùng ở nhóm tiền sản giật do các bệnh nhân này có nguy cơ cao bị giảm thể tích tuần hoàn

    * Không khuyến cáo: Các nghiên cứu không cho thấy có ích lợi khi bổ sung calcium; dầu cá; aspirin trong điều trị THA thai sản. Tuy nhiên, Aspirin liều thấp có thể cho bệnh nhân tiền sản giật xuất hiện sớm.

    * Chế độ điều trị cụ thể cho các loại THA thai sản

    3.1-THA mạn tính: nguy cơ có các biến chứng tim mạch trong quá trình mang thai thường thấp

    - Theo dõi sát và áp dụng các biện pháp không thuốc (nghỉ ngơi, ăn giảm muối) với THA độ I (HATT 140-149 mmHg, HATTr 90- 94 mmHg).

    - Thuốc hạ áp: Cần thiết trong THA có tổn thương cơ quan đích, HATT từ 150 – 160 mmHg, HATTr từ 100- 110 mmHg. Mục tiêu điều trị là giảm nguy cơ cho mẹ, tuy nhiên phải an toàn cho thai nhi. Thuốc nên lựa chọn hàng đầu là: Alpha methyldopa; các thuốc khác theo khuyến cáo ở bảng 2.

    - Khi HATT 170 và/hoặc HATTr 110 mmHg: coi là tình trạng cấp cứu cần nhập viện theo dõi.

    3.2-
    THA mạn tính biến chuyển thành tiền sản giật, tiền sản giật: tiên lượng xấu cả cho thai nhi và mẹ.

    - Phòng ngừa tiền sản giật: xác định các yếu tố nguy cơ cao cho mẹ, theo dõi sát lâm sàng và XN để phát hiện sớm các nguy cơ này, theo dõi tích cực và cho sổ thai khi cần.

    - Điều trị bao gồm: theo dõi sát tại bệnh viện, kiểm soát huyết áp, kịp thời phát hiện các dấu hiệu sản giật và thời điểm cần đình chỉ thai. Điều trị không làm thay đổi sinh lý bệnh nhưng làm bệnh chậm tiến triển để có thời gian cho thai phát triển.

    - Chỉ định đình chỉ thai khi có các dấu hiệu: chậm phát triển thai, hoặc có các dấu hiệu nguy cơ cho mẹ như: THA nặng, tăng men gan, giảm tiểu cầu, suy thận, giảm thị lực, đau đầu, đau dạ dày.

    -Thuốc hạ áp: Sử dụng để bảo vệ mẹ, lựa chọn loại thuốc và đường dùng phụ thuộc vào thời điểm dự kiến sổ thai. Nếu > 48 giờ, methyldopa đường uống đựoc ưu tiên. Labetalol đường uống, chẹn beta, chẹn kênh canxi cũng được chấp nhận lựa chọn. Nếu phải sổ thai sớm, cần lựa chọn các thuốc tác dụng nhanh (đường TM – bảng 2). Các thuốc cần đựơc dùng trước khi có cơn co tử cung để duy trì HATTr 95-105 mmHg.

    3.3-
    THA do thai nghén (có hoặc không có protein niệu) có thể cho thuốc khi HA >140/90 mmHg.

    3.4- Điều trị THA ở bà mẹ giai đoạn cho con bú


    Các bà mẹ THA thường có thể cho con bú an toàn. Tuy nhiên tất cả các thuốc hạ áp đều bài tiết qua sữa. Vì vậy các trường hợp THA giai đoạn 1, muốn cho con bú vài tháng thì có thể không dùng thuốc hạ áp, theo dõi chặt chẽ, sử dụng lại thuốc khi ngừng cho con bú.

    Lựa chọn thuốc: Methydopa là lựa chọn hàng đầu, không có báo cáo về tác dụng phụ. Khi có chỉ định dùng thuốc chẹn Beta giao cảm thì Labetalol và Propranolol được ưu tiên. Không dùng thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể angiotensin. Lợi tiểu có thể làm giảm lượng sữa, do vậy có thể làm mất sữa.

    Trẻ bú mẹ đang sử dụng các thuốc hạ áp cần theo dõi kỹ các tác dụng phụ

    Tài liệu tham khảo

    1. Khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt nam về chẩn đoán và điều trị THA ở người lớn 2008, Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, nhà xuất bản y học, trang 235, 294
    2. Khuyến cáo chẩn đoán điều trị, và dự phòng THA của tổ chức y tế thế giới/ Hiệp hội THA thế giới (WHO/ÍH) năn 1999 và 2003.
    3. Khuyến cáo phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp của Liên Ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ lần thứ 7 (JNC 7), năm 2003.
    4. Norman M. Kaplan, “ Clinical Hypertension” seventh edition, page 323-344

    TS. Nguyễn Thị Bạch Yến
    Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam
    Last edited by bs.thinh.cc; 10-05-13 at 08:03.

  2. The Following 4 Users Say Thank You to bs.thinh.cc For This Useful Post:

    Hạnh Mai (22-05-13),hohoa (13-05-13),kaka22 (11-10-13),michaelkinghmu (06-09-15)

  3. #2
    suckhoetot's Avatar
    suckhoetot is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-12873
    Cấp phép ngày
    Jul 2015
    Bệnh nhân
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Mình dã đọc bài viết

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Tổng quan] Kiểm soát tăng huyết áp cấp tính trong xuất huyết não tự phát
    By mdlelan in forum GÂY MÊ HỒI SỨC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 18-09-15, 09:08
  2. [Nghiên cứu] Thái độ xử trí với bệnh nhân glôcôm đang mang thai
    By giapxac in forum MẮT
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 31-07-15, 02:32
  3. Bệnh nhân: 2
    Last Post: 06-11-12, 20:14

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •