Results 1 to 1 of 1

Thread: Hẹp van 2 lá

  1. #1
    kkphong's Avatar
    kkphong is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-269
    Cấp phép ngày
    Sep 2012
    Bệnh nhân
    56
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn
    28/17
    Kinh nghiệm khám
    9

    Default Hẹp van 2 lá



    Nguyên nhân

    • Hậu thấp: dính mép van => van hình “ miệng cá"
    • Bẩm sinh, u nhầy, huyết khối
    • Viêm ban (vd: lupusban đỏ hệ thống, thoái hoá dạng bột, carciniod) hoặc thâm nhiễm (vd: mucopoly saccharides)
    • Hẹp hai lá thứ phát sau vôi hoá vòng van hai lá.

    Biểu hiện lâm sàng
    • Khó thở phù phổi (nếu hậu thấp, triệu chứng thường bắt đầu trong khoảng 30-40 tuổi). Yếu tố thúc đẩy: tim nhanh, quá tải về thể tích rung nhĩ
    • Rung nhĩ
    • Tai biến lấp mạch (đặc biệt là trong rung nhĩ hoặc viêm nội tâm mạc).
    • Triệu chứng phổi: ho ra máu, thường bị viêm phế quản ( do ứ huyết), tăng áp động mạch phổi.

    Khám thực thể
    • Rù tâm trương âm sắc trầm ở mỏm với nhấn mạnh tiền tâm thu (nếu không có rung nhĩ) nghe rõ nhất khi bệnh nhân nằm nghiêng sang T, *với gắng sức. Mức độ nặng của hẹp hai lá tỉ lệ với độ dài tiếng rù
    • Clắc mở van (tiếng có âm sắc cao, đầu tâm trương, nghe rõ nhất ở bờ T xương ức và mỏm tim). Diện tích mở van tỉ lệ với khoảng cách giữa T2 và clắc ở van. Lỗ van càng hẹp ® khoảng cách này càng ngắn
    • T1 đanh (trừ khi van hai lá bị vôi hoá)
    • Vẻ mặt hai lá = 2 gò má đỏ.

    Xét nghiệm chẩn đoán
    • ECG: lớn nhĩ T (P 2 lá), có thể rung nhĩ, có thể phì đại thất P
    • XQ ngực: nhĩ T dãn (kéo thẳng bờ T tim, hình bóng đôi bên P, gốc phế quản bên trái nâng lên).
    • Siêu âm tim: đánh giá khuynh độ áp lực, đo diện tích mở van hai lá, cho điểm van hai lá (dựa trên độ di động lá van, sự vôi hoá).
    • Thông tim: khuynh độ áp lực đo đồng thời ở thất T và mao mạch phổi bít, đo diện tích mở van.

    Phân loại hẹp 2 lá
    Mức độ Độ chênh áp (mmHg) Diện tích mở van hai lá (cm3)
    Bình thường 0 4.0 - 6.0
    Nhẹ 1 - 6 1.5 - 2
    Trung bình 6 - 12 1.0 - 1.5
    Nặng > 12 < 1.0

    Điều trị

    • Thuốc: hạn chế Na, dùng lợi tiểu cẩn thận, thuốc chẹn bêta, thuốc kháng đông (nếu có rung nhĩ hoặc nếu có tai biến lấp mạch trước đó).
    • Dự phòng viêm nội tâm mạc ( và nếu hậu thấp, dự phòng thấp).
    • Phẫu thuật thay van hai lá: hẹp hai lá có triệu chứng, tăng áp phổi, bắt đầu bị rung nhĩ?.
    • Nong van hai lá qua da = thay van nếu số điểm cho van < 8, hở van hai lá rất nhẹ, không rung nhĩ hoặc không có huyết khối nhĩ T. (N Engl J Med 331: 961, 1994).


    Nguồn: ykhoa.net
    Last edited by kkphong; 26-01-13 at 21:44.

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Tags for this Thread

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •