Results 1 to 6 of 6

Thread: Dùng thuốc chống đông (sintrom) như thế nào ?

  1. #1
    bs.thinh.cc's Avatar
    bs.thinh.cc is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-106
    Cấp phép ngày
    Aug 2012
    Bệnh nhân
    54
    Cám ơn
    125
    Được cám ơn
    26/13
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default Dùng thuốc chống đông (sintrom) như thế nào ?

    Dùng thuốc chống đông (sintrom) như thế nào ?


    Sử dụng thuốc chống đông cho người bệnh là một "con dao hai lưỡi" thực sự, việc kiểm soát chăm sóc và theo dõi dùng thuốc chống đông một số trường hợp bệnh nhân được dùng thuốc: Bệnh lý van tim, thay van tim nhân tạo, rung nhĩ có hay hay không huyết khối buồng tim, viêm tắc tĩnh mạch sâu, tắc động mạch phổi và đôi khi được dùng trong nhồi máu não.

    1. Sintrom là gì ?

    - Sintrom (Acenocoumarol) thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống đông máu. Sintrom được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa huyết khối trong các mạch máu. Thuốc giúp ngăn không cho huyết khối hình thành và tăng lên về kích thước, chứ không làm tan huyết khối.


    - Sintrom (Acenocoumarol) hoạt động thông qua ngăn chặn một phần sử dụng lại Vitamin K trong gan. Trong cơ thể, vitamin K cần thiết để tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu giúp tránh chảy máu. Vitamin K có trong tự nhiên như thức ăn: lá, rau xanh và một số dầu thực vật. Nếu bệnh nhân đang dùng acenocoumarol, có thể tiếp tục ăn những thực phẩm này nhưng không nên ăn quá nhiều.

    - Nếu ông (bà), chưa hiểu một cách chắc chắn lý do tại sao bạn đang uống thuốc Sintrom, hãy nói chuyện với bác sĩ. Không nên ngưng dùng thuốc này mà không tham vấn bác sĩ.
    Không cho thuốc này cho bất cứ ai khác, ngay cả khi họ có các triệu chứng giống như ông (bà), nguy cơ sẽ có hại cho người đó.

    2. Dùng Sintrom như thế nào

    - Viên Sintrom chứa 4mg có thể bẻ nhỏ, viên minisitrom chứa 1mg Acenocoumarol.
    - Liều duy trì thông thường khoảng từ 1 mg đến 10 mg (thấp hơn ở người Việt Nam) mỗi ngày một lần. Nên uống Sintrom vào một giờ nhất định trong ngày.
    - Các liều Sintrom của mỗi bệnh nhân được bác sỹ xác định dựa theo thời gian đông máu thông qua xét nghiệm định kỳ INR. Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng và thời điểm cần xét nghiệm INR theo bác sỹ yêu cầu. Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều quá thấp có thể gây huyết khối.

    3. Nếu quên không dùng thuốc
    Nếu ông (bà) quên dùng một liều, nên dùng lại đúng liều đó nó càng sớm càng tốt và tiếp tục dùng lần kế tiếp, nếu quên đến thời điểm gần dùng liều tiếp theo thì có thể dùng luôn liều tiếp theo. Không nên uống gấp đôi liều để bù đắp cho liều đã quên. Nếu ông (bà) không chắc chắn những việc cần làm sau khi quên liều, liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

    4. Tác dụng phụ của Sintrom
    Tác dụng phụ là một phản ứng không mong muốn bên cạnh tác dụng điều trị. Tác dụng phụ có thể nhẹ hoặc nặng, tạm thời hay vĩnh viễn. Các tác dụng phụ liệt kê dưới đây không phải xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân.
    Mặc dù hầu hết các tác dụng phụ liệt kê dưới đây không xảy thường xuyên, nhưng có thể dẫn đến nghiêm trọng hơn nếu ông (bà) không có tư vấn của bác sỹ.

    Ông (bà) phải thông báo với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có các tác dụng phụ sau đây xảy ra:
    - Chảy máu từ vết cắt lâu cầm máu
    - Chảy máu chân răng
    - Nhức đầu, chóng mặt, hoặc điểm yếu nửa người
    - Kinh nguyệt kéo dài hơi bình thường
    - Chảy máu cam
    - Tê hoặc ngứa ran của khuôn mặt, bàn tay, hoặc bàn chân
    - Đau, sưng, hay khó chịu ở cơ
    - Nước tiểu màu hồng hoặc màu nâu
    - Không giải thích được sự bầm tím tay, chân, thân
    - Đột ngột khó thở
    - Bất tỉnh
    Ông bà dừng ngay liều thuốc tiếp theo và đến viện ngay lập tức nếu xảy ra bất cứ sau đây:
    - Dấu hiệu của dị ứng nghiêm nặng (ví dụ, sưng mặt hoặc cổ họng, phát ban, hoặc khó thở, tụt huyết áp)
    - Có dấu hiệu chảy máu (phân đen, đi ngoài ra máu, chảy máu trong mắt, nôn ra máu, nôn ra dịch đen như bã cà phê, đái máu, ho ra máu)

    5. Một số điều nên tránh khi dùng thuốc chống đông Sintrom

    - Tránh uống rượu
    - Không tham gia bất kỳ hoạt động thể thao mà có thể dẫn đến va chạm mạnh.
    - Không thay đổi mạnh mẽ trong chế độ ăn uống của bạn, chẳng hạn như ăn nhiều rau xanh các loại.
    - Không cố gắng để thay đổi trọng lượng của bạn bằng cách ăn kiêng
    - Tránh cắt phải tay (không dùng vật sắc, nhọn) hay va chạm chảy máu

    6. Các bệnh và điều kiện y tế ảnh hưởng đến việc dùng thuốc Sintrom

    - Bệnh thận: Những người có vấn đề về thận nên thảo luận với bác sĩ, thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của họ.
    - Bệnh gan: Những người có vấn đề về gan nên thảo luận với bác sĩ của họ, bệnh gan có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc Sintrom, phải được theo dõi đặc biệt.
    - Tai nạn: Trong trường hợp thương tích hay tai nạn, mọi người uống thuốc này nên mang theo một thẻ hoặc giấy tờ tùy thân ghi là đang dùng thuốc chống đông.
    - Mang thai: Sintrom không nên được sử dụng trong khi mang thai vì có nguy cơ gây dị dạng cho thai nhi.
    -Ngưng thuốc: Bác sỹ có thể khuyên bạn nên giảm liều của bạn từ từ theo thời gian trước khi dùng thuốc. Không đột ngột ngưng dùng thuốc này mà không thảo luận với bác sĩ.
    - Các thủ thuật: Trước khi làm bất kỳ xét nghiệm hoặc thủ thuật nào (ví dụ: phẫu thuật, nhổ răng, chụp mạch), hãy nói với các nhân viên y tế của ông (bà) là ông (bà) đang dùng thuốc này.
    - Cho con bú: Sintrom có thể đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một người mẹ cho con bú và đang dùng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé. Thảo luận với bác sĩ về việc bạn nên tiếp tục cho con bú hay không.
    - Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này chưa được xác định cho trẻ em.

    7. Tương tác thuốc

    Trước khi ông (bà) bắt đầu sử dụng một loại thuốc điều trị bất kỳ bệnh gì, hãy thông báo cho bác sĩ của mình, cần thông báo dị ứng ông bà có thể có, tất cả các loại thuốc ông (bà) đang dùng, đang mang thai hoặc cho con bú, và bất kỳ vấn đề khác về sức khỏe. Vì các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến thuốc Sintrom.
    7.1. Các thuốc tương tác với Sintrom ?
    - Rượu
    - Acetaminophen (Paracetamol)
    - Allopurinol
    - Amiodarone
    - Thuốc chống ung thư (ví dụ như carboplatin, cyclophosphamide, fluorouracil)
    - Azathioprine
    - Azithromycin
    - "Nhóm azole" thuốc kháng nấm (ví dụ, fluconazole, ketoconazole, miconazole)
    - Barbiturates (ví dụ, primidone, phenobarbital)
    - Thuốc tránh thai
    - Carbamazepine
    - Cephalosporine (ví dụ, cefazolin, cefoperazone, cefotetan, cefoxitin)
    - Một thứ thuốc mê hydrat
    - Chloramphenicol
    - Cholestyramin
    - Cimetidine
    - Clarithromycin
    - Clofibrate
    - Danazol
    - Delavirdine
    - Dextran
    - Diazoxide
    - Ethacrynic acid
    - Fenofibrate
    - Erythromycin
    - Fluoxymesterone
    - Flutamide
    - Gemfibrozil
    - Glucagon
    - Halothane
    - Heparin
    - Các loại thảo mộc có ảnh hưởng đến đông máu (ví dụ, St John's wort, nhân sâm, Ginko biloba, coenzyme Q10)
    - Lidocain
    - Dài hạn sử dụng của các thuốc giảm đau gây ngủ (ví dụ như codein, oxycodon, morphine, hydromorphone)
    - Chất ức chế MAO (ví dụ, phenelzine, tranylcypromine)
    - Meprobamate
    - Mercaptopurine
    - Metronidazole
    - Mexilitine
    - Miconazole
    - Kháng viêm không steroid thuốc (NSAIDs; ví dụ, diclofenac, ibuprofen, naproxen, celecoxib, mefenamic acid)
    - Pentoxifylline
    - Phenylbutazone
    - Phenytoin
    - Kali iodide
    - Prednisone
    - Primaquine
    - Propafenone
    - Propoxyphene
    - Propylthiouracil
    - Quinidin
    - Quinin
    - Quinolon kháng sinh (như ciprofloxacin, norfloxacin, Ofloxacin)
    - Rifabutin
    - Rifampin
    - Salicylat (ví dụ, aminosalicylic acid, sodium salicylate, acetylsalicylic acid (ASA), methyl salicylate)
    - Chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs; ví dụ, duloxetine, fluoxetine, fluvoxamine, paroxetin, sertraline, citalopram)
    - "Statins" (ví dụ, fluvastatin, lovastatin, simvastatin)
    - Thuốc tiêu sợi huyết: Streptokinase, urokinase, alteplase (t-PA)
    - Sulfinpyrazone
    - Sulfonylureas (ví dụ, glyburide, chlorpropamide, tolbutamide)
    - Sulfonamide kháng sinh (ví dụ, sulfamethoxazole)
    - Tamoxifen
    - Testosterone
    - Tetracycline (ví dụ, doxycycline, minocycline, tetracyclin)
    - Thiabendazole
    - Hormone tuyến giáp (ví dụ, levothyroxine, liothyronine, tuyến giáp)
    - Ticlopidine
    - Vitamin E, vitamin C
    - Warfarin
    - Vitamin K
    - Zafirkulast
    Nếu ông (bà) đang dùng bất kỳ các loại thuốc này, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của mình. Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của ông (bà), bác sĩ có thể muốn ông (bà):
    - Thay đổi một trong các thuốc khác
    - Hoặc ngưng dùng một trong các thuốc
    - Hoặc thay đổi cách bạn đang dùng một hoặc cả hai của thuốc, hoặc để lại tất cả mọi thứ như vậy.
    Một sự tương tác giữa hai loại thuốc không phải luôn luôn có nghĩa là bạn phải ngừng dùng một trong số đó.
    Các thuốc khác không liệt kê trên đây có thể tương tác với thuốc này. Báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc mua không cần đơn và thảo dược mà đang dùng, kể cả cà phê, rượu, các nicotin từ thuốc lá, nên để bác sỹ biết nếu bạn sử dụng chúng.

    7.2. Các thực phẩm có thể ảnh hưởng đến thuốc Sintrom ?

    Nhiều loại thực phẩm chứa vitamin K, gây cản trở tác dụng của thuốc này. Vì thế nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa vitamin K. Các loại thực phẩm có chứa vitamin K bao gồm: cải xoăn, trà xanh, măng tây, bơ, bông cải xanh, cải bắp, súp lơ, mù tạc, gan, dầu đậu tương, đậu nành, đậu (đậu Hà Lan, đậu xanh), củ cải, mùi tây, hành xanh, và rau diếp.

    8. Bảo quản thuốc như thế nào ?

    - Thuốc cần được giữ ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và ẩm, và để xa tầm tay trẻ em.
    - Không bỏ thuốc vào nguồn nước thải (ví dụ xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh), hoặc trong thùng rác gia đình.

    trích dẫn từ : Tim mạch Lồng ngực Việt Đức - Khoa tim mạch lồng ngực bệnh viện Việt Đức

  2. #2
    drhoanghai's Avatar
    drhoanghai is offline Sinh viên Y3 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-8
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    Hanoi, Vietnam
    Bệnh nhân
    63
    Cám ơn
    85
    Được cám ơn
    55/28
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default

    Bài này tôi viết trên trang này luôn, tại sao bs.thinh.cc lại nói trích từ khoa
    "Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui"

  3. #3
    bs.thinh.cc's Avatar
    bs.thinh.cc is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-106
    Cấp phép ngày
    Aug 2012
    Bệnh nhân
    54
    Cám ơn
    125
    Được cám ơn
    26/13
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default

    Quote Originally Posted by drhoanghai View Post
    Bài này tôi viết trên trang này luôn, tại sao bs.thinh.cc lại nói trích từ khoa
    trước tiên xin cám ơn thầy vì bài viết này em đọc hay và rất có ý nghiã nên em đã coppy về để mọi người cùng đọc. cám ơn thầy đã góp ý lần sau em sẽ trích rõ hơn về nguồn gốc

  4. #4
    vhqkb's Avatar
    vhqkb is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-9901
    Cấp phép ngày
    Oct 2014
    Bệnh nhân
    4
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Cảm ơn chủ thớt nhé, thông tin rất bổ ích

  5. #5
    kbtn_bvtimhanoi's Avatar
    kbtn_bvtimhanoi is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-11164
    Cấp phép ngày
    Feb 2015
    Bệnh nhân
    3
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    1/1
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    Dạ, cảm ơn 2 bs về bài viết này!
    Em xin có 1 thắc mắc về sử dụng thuốc Sintrom ở bệnh nhân phụ nữ có thai, mà đặc biệt là phụ nữ có thai mang van tim cơ học, nhất là van hai lá cơ học:
    - Đúng là sintrom không nên dùng trong trường hợp phụ nữ có thai (tất nhiên không tự nhiên gì mà lại dùng) nhưng nếu bệnh nhân có chỉ định sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K (không phải là dùng NOACs ạ) thì vẫn cần phải sử dụng. Vấn đề là sử dụng như thế nào.
    - Ngày trước khi học NT, em vẫn nghe các thầy cô nói: 3 tháng đầu dùng Lovenox (0.1ml/kg/12h), 3 tháng giữa dùng Sintrom (ngưỡng INR tùy loại van cơ học), 3 tháng cuối lại dùng Lovenox (liều như trên)!!!
    - Tuy nhiên, theo các khuyến cáo về bệnh tim mạch ở phụ nữ có thai của ESC 2011 thì "sự thật" lại không giống lắm. Em xin trích lược phần về thuốc chống đông như sau:
    + Tỷ lệ kẹt van hai lá cơ học là khoảng 3.9% ở phụ nữ có thai dùng OACs suốt thai kì, 9.2% ở nhóm dùng UFH ở 3 tháng đầu - OACs 3 tháng giữa và 3 tháng cuối và 33% ở nhóm dùng UFH ở suốt thai kì. Tỷ lệ tử vong của các nhóm lần lượt là 2, 4 và 15% chủ yếu liên quan đến biến cố kẹt van.
    + Nếu sử dụng LMWHs trong suốt thai kì thì nguy cơ thấp hơn so với sử dụng UFH nhưng vẫn còn quá cao so với OACs (là 9%) do tính chất không ổn định và kém tuân thủ của thai phụ. Không có 1 LMWHs nào được chính thức khuyến cáo (labelled) dành cho phụ nữ có thai mang van cơ học.
    + Nguy cơ cho con: tất cả các loại thuốc chống đông đều làm tăng nguy cơ xảy thai và chảy máu. Đối với OACs, thuốc qua được hàng rào rau thai, có khả năng gây dị tật thai nhi từ 0.6 - 10% nếu sử dụng trong 3 tháng đầu và việc sử dụng UFH hoặc LMWHs thay thế ở tuần 6 đến 12 có thể làm giảm nguy cơ này vì 2 loại này không qua hàng rào rau thai. Tuy nhiên, khả năng gây dị tật của OACs phụ thuộc vào liều OACs đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, trong đó, nếu sử dụng wafarin liều < 5 mg thì tỷ lệ dị tật thai nhi là 2.6% và 8% nếu liều > 5 mg.
    + Khuyến cáo sử dụng thuốc chống đông ở phụ nữ có thai mang van cơ học sẽ là:
    . Nên tiếp tục sử dụng OACs ở 3 tháng đầu nếu liều warfarin là < 5 mg hoặc acenocoumaron < 2 mg (tức là < 1/2 viên sintrom 4mg ạ) sau khi đã thông báo với bệnh nhân nguy cơ và lợi ích (class IIa).
    . Nên ngừng OACs và chuyển sang UFH hoặc LMWHs ở tuần thứ 6 đến tuần 12 nếu liều các thuốc OACs cao (> 5 với warfarin hoặc > 2 với acenocoumaron) (class IIa).
    . OACs dùng suốt quý thứ 2 và thứ 3 cho đến tuần thứ 36.
    . Từ sau tuần 36, ngừng OACs và chuyển sang UFH (aPTT > 2.0 lần chứng) hoặc LMWHs (với anti Xa sau tiêm 4-6h là 0.8 đến 1.2 UI/ml).
    . Chuyển LMWHs thành UFH trước dự kiến sinh ít nhất là 36h. Dùng UFH cho đến trước dự kiến sinh 4-6h và khởi động lại 4-6h sau đẻ nếu không có biến chứng chảy máu.

    Như vậy, tóm lại là cần bàn bạc với bệnh nhân, nói rõ nguy cơ và lợi ích của từng loại thuốc chống đông khi bệnh nhân sử dụng. Nếu liều sintrom thấp mà bệnh nhân đã đạt được liều chống đông và bệnh nhân chấp nhận nguy cơ (2.6% gây dị tật ở thai) thì tiếp tục sử dụng. Còn không từ 6 đến 12 tuần, chuyển dùng Lovenox (kiểm tra liều antiXa sau khi tiêm 4-6h phải đạt 0.8 - 1.2 UI/ml) cho an toàn cho con (và cả bác sĩ nữa). Dùng sintrom cho đến 36 tuần chứ không phải hết quý 2 và chuyển sang dạng tiêm như khuyến cáo.
    Em nghĩ là nếu bs TM và bs sản khoa có sự phối hợp chặt chẽ thì nguy cơ của thai phụ mang van cơ học sẽ giảm đi rất nhiều.
    Em có vài kinh nghiệm và kiến thức thu lượm được như thế. Xin chia sẻ và mong nhận được ý kiến của các bác.
    Xin cảm ơn.

  6. #6
    quanghvneu's Avatar
    quanghvneu is offline Sinh viên Y2
    Giấy phép số
    NT-12329
    Cấp phép ngày
    May 2015
    Bệnh nhân
    34
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    3

    Default

    Tác dụng phụ là một phản ứng không mong muốn bên cạnh tác dụng điều trị. Tác dụng phụ có thể nhẹ hoặc nặng, tạm thời hay vĩnh viễn. Các tác dụng phụ liệt kê dưới đây không phải xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân.

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 18-04-16, 10:18
  2. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 15-07-14, 00:02

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •