Results 1 to 1 of 1

Thread: Định hướng chẩn đoán và cấp cứu ban đầu sốc

  1. #1
    drchinh's Avatar
    drchinh is offline CK I Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-2
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Thường ở
    Hanoi, Vietnam
    Bệnh nhân
    1,130
    Cám ơn
    198
    Được cám ơn
    677/365
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Định hướng chẩn đoán và cấp cứu ban đầu sốc

    ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BAN ĐẦU SỐC

    Khoa Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai


    Mục tiêu

    1. Kể tên được các loại sốc và đặc trưng huyết động của từng loại sốc
    2. Trình bày được cách tiếp cận bệnh nhân sốc
    3. Trình bày đươc triệu chứng của sốc, các phương tiện giúp chẩn đoán phân biệt các loại sốc
    4. Trình bày được nguyên tắc xử trí cấp cứu ban đầu sốc

    1. Đại cương

    - Sốc là bệnh cảnh hay gặp chính của khoa Cấp cứu và Hồi sức. Đặc điểm sinh lý bệnh chính của sốc là giảm tưới máu hệ thống của toàn cơ thể dẫn tới giảm cung cấp oxy cho các mô cơ thể. Từ đó dẫn tới sự mất cân bằng giữa cung cấp và trao đổi oxy, thiếu oxy tế bào gây tăng chuyển hóa yếm khí, tăng giải phóng ra các chất trung gian, độc tố phù tế bào, hoạt hóa các phản ứng viêm. Ban đầu tình trạng thiếu oxy này có thể hồi phục, nhưng rất nhanh chóng sẽ không hồi phục hậu quả là chết tế bào, tổn thương cơ quan đích, suy đa tạng và tử vong. Do vậy quan trọng nhất là phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

    2. Chẩn đoán


    2.1. Triệu chứng chung của sốc


    - Phát hiện sớm các dấu hiệu về sốc: mạch nhanh, tụt huyết áp, thiểu niệu, thay đổi về ý thức, toan chuyển hóa, da lạnh, vã mồ hôi, nổi vân tím

    - Ý thức hốt hoảng do giảm lượng máu lên não, có thể có cơn ngất. Ở giai đoạn muộn có thể lơ mơ, hôn mê

    - Tụt huyết áp: Là biểu hiện chính của sốc, khi huyết áp tâm thu < 90 mmHg, hoặc huyết áp giảm < 40 mmHg so với huyết áp nền. Biểu hiện sớm hơn là tụt HA tư thế.

    - Thiểu niệu: giảm lưu lượng máu tới thận gây giảm mức lọc cầu thận, giai đoạn sớm suy thận chức năng giai đoạn muộn gây hoại tử ống thận suy thận thực tổn.

    - Thở nhanh sau do tăng chuyển hóa hoặc do toan chuyển hóa

    - Da lạnh, ẩm do co mạch, trong sốc nhiễm khuẩn do giãn mạch thường có thể có nổi vân tím

    - Bụng chướng dần do giảm tưới máu tạng trong ổ bụng, thiếu máu mạc treo

    - Toan chuyển hóa: do chuyển hóa yếm khí sinh lactic, và mất khả năng thanh lọc lactate của gan, thận, cơ…vv.
    Các triệu chứng nguyên nhân gây sốc:

    - Sốc giảm thể tích: ỉa chảy, mất máu, chấn thương…

    - Sốc tim: đau ngực, gan to tĩnh mạch cổ nổi, phù chi dưới, rale phổi

    - Sốc nhiễm khuẩn: sốt, thể trạng nhiễm trùng nhiễm độc, viêm phổi, áp xe tay chi, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng trong ổ bụng

    - Sốc phản vệ như các biểu hiện dị ứng, tiền sử dùng thuốc..vv

    - Sốc tắc nghẽn: nhồi máu phổi lớn, huyết khối tĩnh mạch sâu.

    2.2. Xét nghiệm đánh giá tình trạng sốc


    - Khí máu: đánh giá tình trạng toan máu

    - Acid lactic để đánh giá tình trạng tưới máu mô

    - Xét nghiệm đánh giá tổn thương cơ quan đích: chức năng gan thận, đông máu, hô hấp..vv

    3. Phân loại các loại sốc:


    Sau khi đã nhận ra tình trạng sốc, phải nhanh chóng phân loại và tìm nguyên nhân gây sốc.

    Có 4 loại sốc chính


    - Sốc giảm thể tích: giảm thể tích tuần hoàn (ỉa chảy, mất máu, bỏng, ..vv) làm giảm tiền gánh giảm cung lượng tim, tụt HA. Cơ thể sẽ phản ứng lại bằng tăng nhịp tim, co mạch máu để duy trì huyết áp tưới máu cho những tạng quan trọng như não, tim, phổi, thận. Triệu chứng lâm sàng thường nhịp tim nhanh, nhợt nhạt, lạnh nhợt đầu chi, vã mồ hôi, mất nước, tụt huyết áp tư thế.

    - Sốc tim: giảm cung lượng tim (NMCT, viêm cơ tim…vv) gây tụt HA, cơ thể cũng phản ứng lại bằng cách co mạch, thể tích tuần hoàn trong trường hợp này có thể bình thường hoặc tăng. Triệu chứng thường là suy tim như gan to tĩnh mạch cổ nổi, phù phổi, đầu chi lạnh nhợt do co mạch, đau ngực, tim nghe có tiếng thổi.

    - Sốc giãn mạch: giãn mạch hệ thống do các yếu tố trung gian hoạt mạch, độc tố (vd sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ ..) cơ thể cũng phản ứng lại bằng cách tăng nhịp tim để duy trì huyết áp. Thể tích tuần hoàn có thể thiếu hoặc bình thường. Triệu chứng thường là tăng nhịp tim, giãn mạch đầu chi, nổi vân tím, thể trạng nhiễm trùng nhiễm độc hoặc có yếu tố dị ứng kèm tho

    - Sốc tắc nghẽn: tắc động mạch phổi, hoặc ép tim cấp làm tim không thể tống máu vào đại tuần hoàn. Triệu chứng chủ yếu ứ trệ tuần hoàn tim phải như khó thở, gan to tĩnh mạch cổ nồi phù đồng thời có giảm tưới máu đầu chi.

    - Sốc giai đoạn muộn: Cho dù bất kể do nguyên nhân gì nếu để muộn đều dẫn tới tình trạng hôn mê, giảm cung lượng tim, giãn mạch, thể tích tuần hoàn giảm hoặc tăng, tổn thương đa tạng, toan chuyển hóa và tử vong.

    Bảng 1. Các đặc điểm sinh lý của các loại sốc


    4. Cách tiếp cận bệnh nhân sốc


    - Khi nhận ra bệnh nhân sốc, phải tiến hành hồi sức ngay đồng thời tìm hiểu hỏi tiền sử, khám lâm sàng tìm các triệu chứng gợi ý, và làm các xét nghiệm khẳng định tình trạng và nguyên nhân gây sốc.

    - Thăm dò huyết động đóng vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán, theo dõi, và điều trị sốc đặc biệt trong những trường hợp sốc hỗn hợp và sốc ở giai đoạn muộn, nhiều yếu tố nhiễu ảnh hưởng tới triệu chứng
    + Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm: đánh giá tiền gánh thất phải, gián tiếp đánh giá tiền gánh thất trái
    + Siêu âm tim: đánh giá chức năng tim, loại trừ nhanh ép tim cấp, các máy siêu âm tim hiện đại còn có thể đánh giá được cung lượng tim.

    - Đặt catheter Swan Ganz hoặc PiCCO: đánh giá tiền gánh thất trái (áp lực mao mạch phổi bít), đo được cung lượng tim, đo được sức cản mạch hệ thống (hậu gánh). Riêng với PiCCO còn có thể đo được lượng nước trong phổi.

    5. Xử trí bệnh nhân sốc


    - Ổn định chức năng sống: Đảm bảo oxy hóa máu (thở oxy, đặt NKQ, TKNT), kiểm soát đường thở và đặt NKQ sớm nếu bệnh nhân hôn mê trong tình trạng sốc, đặt đường truyền tĩnh mạch cỡ lớn hoặc catheter tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch theo áp lực TMTT, lấy máu làm xét nghiệm: công thức máu, chức năng gan thận, cấy máu.

    - Các biện pháp hồi sức huyết động
    + Đặt ống thông TMTT duy trì CVP từ 11 tới 16 cmH20 truyền dịch muối đẳng trương, cao phân tử hay máu tùy tình trạng và loại sốc
    + Nếu HA không cải thiện cân nhắc sử dụng các thuốc trợ tim và co mạch

    Bảng 2. Cơ chế tác động của các thuốc trợ tim và co mạch


    - Điều trị đặc hiệu cho từng loại sốc
    + Sốc giảm thể tích: bù đủ khối lượng tuần hoàn, ngăn chặn nguồn mất, cầm máu…
    + Sốc tim: trợ tim, bơm bóng ngược động mạch chủ, đặt thiết bị hỗ trợ thất..vv. Can thiệp mạch vành, dùng thuốc chống đông, chống ngưng tập tiểu cầu nếu NMCT
    + Sốc phản vệ: dùng sớm adrenaline nếu có rối loạn huyết động, corticoid, loại trừ dị nguyên khỏi cơ thể
    + Sốc nhiễm trùng: dùng kháng sinh sớm, loại trừ ổ nhiễm khuẩn, liệu pháp điều trị sớm theo mục tiêu
    + Sốc tắc nghẽn: tái tưới máu phổi (tiêu sợi huyết, phẫu thuật lấy huyết khối, lấy huyết khối qua catheter) với tắc động mạch phổi cấp, chọc tháo dịch màng ngoài tim với ép tim...vv

    Tài liệu tham khảo:
    1. Current Emergency Diagnosis & Treatment, 5th Edition. The McGraw-Hill Companies 2004.
    Last edited by VTE; 14-11-15 at 06:09.
    Everywhere, we learn only from those whom we love
    Johann W. V. Goethe
    and drchinh

  2. The Following User Says Thank You to drchinh For This Useful Post:

    trungbach12hoa (05-11-12)


LinkBacks (?)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 03-11-12, 16:03
  2. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 03-11-12, 15:39
  3. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 28-07-12, 11:36
  4. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 09-07-12, 18:29
  5. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 26-06-12, 18:09

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •