Results 1 to 3 of 3

Thread: Chẩn đoán và xử trí cấp cứu sốc mất máu

  1. #1
    VTE's Avatar
    VTE
    VTE is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-15
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    106
    Cám ơn
    12
    Được cám ơn
    57/26
    Kinh nghiệm khám
    11

    Default Chẩn đoán và xử trí cấp cứu sốc mất máu

    CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU SỐC MẤT MÁU
    Khoa Cấp cứu BV Bạch Mai
    1. Đại cương:
    - Sốc mất máu là tình trạng sốc do giảm đột ngột thể tích máu lưu hành gây ra:
    + Giảm tưới máu tổ chức (thiếu oxy tế bào)
    + Rối loạn chuyển hóa tế bào
    - Tình trạng thiếu oxy tế bào kéo dài dẫn đến tổn thương tế bào các tạng, nếu muộn gây sốc trơ dẫn đến tử vong.
    - Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
    2. Chẩn đoán:
    2.1. Chẩn đoán xác định:
    - Các triệu chứng mất máu

    • Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp hạ
    • Vật vã, lờ đờ, rối loạn ý thức nhất là ở người già.
    • Da niêm mạc lạnh, nhợt nhạt
    • Thở nhanh, tím môi và đầu chi.
    • Khát nước, đái ít, vô niệu
    • Xét nghiệm máu: hồng cầu giảm, hematocrite giảm. Kết quả xét nghiệm thường là chậm 2.2. Chẩn đoán phân biệt:


    • Sốc do tim: áp lực tĩnh mạch trung tâm thường tăng. Cung lượng tim giảm.
    • Sốc nhiễm khuẩn: có sốt, có ổ nhiễm khuẩn, bạch cầu tăng ...
    • Sốc phản vệ cũng có phần giảm thể tích tuần hoàn. Chẩn đoán khó nếu sốc muộn.

    2.3. Chẩn đoán mức độ:
    Phân độ V máu mất (ml) Huyết áp Mạch (lần/phút) Hô hấp Ý thức
    Độ I 750 bình thường <100 bình thường bình thường
    Độ II 750-1500 bìnhthường hoặc giảm ít >100 nhịp thở tăng Lo lắng
    Độ III 1500-2000 HA tâm thu < 90mmHg >120 Khó thở kích thích
    vật vã
    Độ IV >2000 HA tâm thu < 70mmHg >120 Suy hô hấp nặng Lơ mơ
    Hôn mê
    2.4. Xét nghiệm: Các xét nghiệm máu: thường là chậm mất nhiều giờ so với lúc chẩy máu (đếm hồng cầu, định lượng huyết cầu tố, thể tích hồng cầu) urê máu tăng phản ánh mức độ nặng của chảy máu nhưng thường không biết rõ Urê máu của bệnh nhân từ trước).
    2.5. Chẩn đoán nguyên nhân:
    - Chấn thương: vỡ gan, lách, thận, vỡ xương chậu, chảy máu màng phổi, vết thương mạch máu…

    • Không do chấn thương: chảy máu đường tiêu hoá trên, chảy máu đường tiêu hoá dưới, vỡ động mạch chủ bụng, khối u gan vỡ…

    3. Xử trí:
    Xử trí nhằm 2 mục đích: Hồi sức và điều trị nguyên nhân.
    4 bước cơ bản trong xử trí bao gồm:

    • Đánh giá ngay các chức năng sống cơ bản
    • Xác định ngay nhóm máu và làm các xét nghiệm cơ bản
    • Xác định nguồn gốc chảy máu
    • Truyền dịch thay thế ngay lập tức trong khi chờ máu

    3.1. Hồi sức.
    3.1.1. Truyền dịch là chủ yếu để bù lại thể tích máu.

    • Đặt 2 đường truyền ngoại vi lớn
    • Truyền dịch dựa vào các thông số: mạch, huyết áp, nước tiểu.
    • Mạch nhanh và huyết áp hạ dần mặc dù truyền dịch tích cực: chứng tỏ mất máu còn đang tiếp tục.
    • Nên đặt catête tĩnh mạch trung tâm để đo CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm) ở bn suy tim
    • Theo dõi lượng nước tiểu: thông số có giá trị.

    3.1.2. Lựa chọn các loại dịch: Nói chung trong sốc mất máu, bất kỳ dung dịch đẳng trương nào có dưới tay cũng đều tốt nếu không được lựa chọn
    - Máu, huyết tương, dung dịch cao phân tử (heasteril..): tỷ lệ bù thể tích 1:1.
    - Natriclorua 0,9% chỉ hồi phục được 1/4 và glucose chỉ được 1/10 thể tích đã mất trong lòng mạch.
    - Truyền máu: khi hematocrit < 25%. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhóm máu hiếm truyền ngay máu nhóm O trong khi chờ máu cùng nhóm.
    3.1.3. Tốc độ truyền dịch và lượng cần thiết:
    - Ngay lập tức phải truyền một dung dịch thay thế trong lúc chờ đợi lấy nhóm máu.
    - Tốc độ truyền nhanh khi huyết áp không đo được và máu vẫn chảy.
    - Phải truyền bằng nhiều đường tĩnh mạch lớn (cánh tay, đùi, cảnh trong, dưới đòn ...) để đạt được 500 ml trong 15 phút. Khi huyết áp lên đến 70 - 80 mmHg giảm tốc độ truyền.
    - Dấu hiệu truyền dịch đầy đủ: huyết áp tâm thu trên 100mmHg, mạch dưới 110l/p, da dẻ hồng hào, người nóng, tiểu được trên 50ml/h, bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt.
    3.2. Điều trị phối hợp.

    • Sốc nặng có toan chuyển hoá: truyền thêm natri bicarbonat 1,4% 500ml.
    • Nếu có suy hô hấp: thở oxy mũi hoặc thông khí nhân tạo.

    3.3. Điều trị nguyên nhân.
    Giải quyết ổ chảy máu: là cơ bản, như cầm máu vết thương, tiêm xơ cầm máu trong giãn tĩnh mạch thực quản, cắt dạ dày, đặt sonde Blakemore, cắt lách, cắt bỏ tử cung…


    Tài liệu tham khảo:

    1. GS Vũ Văn Đính. Sốc giảm thể tích máu, Hối sức cấp cứu tập I, NXB Y học 1999.
    2. Donald D Trunkey, MD. Hemorrhagic shock, Current Therapy in Emergency Medicine 1987.
    Residents leading innovation in medical care, training and research!
    Khiêm tốn, thật thà và dũng cảm!

  2. The Following 3 Users Say Thank You to VTE For This Useful Post:

    bs.thinh.cc (09-08-12),Khắc Khiêm (25-12-14),Đào Huyên (26-10-14)

  3. #2
    bs.thinh.cc's Avatar
    bs.thinh.cc is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-106
    Cấp phép ngày
    Aug 2012
    Bệnh nhân
    54
    Cám ơn
    125
    Được cám ơn
    26/13
    Kinh nghiệm khám
    8

    Default

    cám ơn bạn nhiều . bài viết khá hay . mình xin có vài câu hỏi thắc mắc anh chị nào biết xin chỉ giúp để mọi người cùng học
    Code:
    câu 1 : với 1 bệnh nhân mất máu do bất kể nguyên nhân gì , thì bạn cần bù theo công thức nào . bù bao nhiêu là đủ ?
    
    câu 2 : 1 đơn vị hồng cầu khối sẽ làm tăng bao nhiêu gam HST ?
    xin cảm ơn !

  4. The Following User Says Thank You to bs.thinh.cc For This Useful Post:

    Khắc Khiêm (25-12-14)

  5. #3
    VTE's Avatar
    VTE
    VTE is offline Sinh viên Y4
    Giấy phép số
    NT-15
    Cấp phép ngày
    Jun 2012
    Bệnh nhân
    106
    Cám ơn
    12
    Được cám ơn
    57/26
    Kinh nghiệm khám
    11

    Default Truyền máu

    Quote Originally Posted by bs.thinh.cc View Post
    cám ơn bạn nhiều . bài viết khá hay . mình xin có vài câu hỏi thắc mắc anh chị nào biết xin chỉ giúp để mọi người cùng học
    Code:
    câu 1 : với 1 bệnh nhân mất máu do bất kể nguyên nhân gì , thì bạn cần bù theo công thức nào . bù bao nhiêu là đủ ?
    
    câu 2 : 1 đơn vị hồng cầu khối sẽ làm tăng bao nhiêu gam HST ?
    xin cảm ơn !
    Xin cảm ơn câu hỏi rất chi tiết của bác,
    Với câu hỏi thứ nhất về công thức truyền máu thì tôi cũng tìm thấy tài liệu về nhi khoa, còn người lớn tôi chưa tìm thấy. Tuy nhiên tôi cũng xin gửi đến bác mấy điểm ngắn gọn liên quan đến 2 câu hỏi của bác. Bác có thể tìm từ tài liệu gốc mà tôi đính kèm theo nhé. Official reprint from UpToDate® www.uptodate.com

    1. Chỉ định truyền máu (cho bệnh nhân người lớn)
    Indications for red cell transfusion in the adult
    Steven Kleinman, MD
    Jeffrey L Carson, MD
    ©2012 UpToDate®
    All topics are updated as new evidence becomes available and our
    Literature review current through: Jun 2012. | This topic last updated: Apr 24, 2012.
    -------------
    Theo National Institutes of Health Consensus Conference của Hoa Kỳ, không có một tiêu chí nào được xem là một chỉ định đơn độc truyền máu. Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và vận chuyển oxy đến các mô được xem xét.
    Chỉ định truyền máu phải được cân nhắc giữa nguy cơ của mất máu và nguy cơ của truyền máu. Một số nguyên tắc sau đây nên được áp dụng:

    • Với BN quanh cuộc mổ và BN hồi sức, không khuyến cáo truyền máu khi hemoglobin ≥10 g/dL (100 g/L), nên truyền máu khi hemoglobin <7 g/dL.
    • Truyền máu rất có lợi khi hemoglobin <6 g/dL (60 g/L) và lợi ích hạn chế khi hemoglobin >10 g/dL (100 g/L).
    • Mỗi một khối hồng cầu (unit of packed cells) truyền vào làm tăng hematocrit từ 3 - 4 %, và tăng hemoglobin vào khoảng 1 g/dl (10 g/L), ngoại trừ vẫn đang tiếp tục chảy máu.

    2. Công thức truyền máu hiện nay đang dùng (PRC) (lưu ý tài liệu được tải về thuộc nhi khoa)

    K P Morris, N Naqvi, P Davies, M Smith, P W Lee, A new formula for blood transfusion volume in the critically ill, Arch Dis Child 2005;90:724-728 doi:10.1136/adc.2004.062174

    V (ml): Thể tích khối hồng cầu cần truyền
    TLCT (kg), wt: Trọng lượng cơ thể
    Delta: chênh lệch (Hb: hemoglobin, Hct: hematocrit) trước và sau truyền mong muốn
    TBV: tổng thể tích máu cơ thể = 70 ml/kg


    ---------
    Last edited by VTE; 12-08-12 at 06:13. Reason: Trả lời đồng nghiệp
    Residents leading innovation in medical care, training and research!
    Khiêm tốn, thật thà và dũng cảm!

  6. The Following 3 Users Say Thank You to VTE For This Useful Post:

    bs.thinh.cc (17-08-12),Khắc Khiêm (25-12-14),thanhtam (09-08-12)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Hướng dẫn] Chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng
    By USYD in forum NHI KHOA
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 21-09-13, 10:48
  2. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 17-02-13, 19:40
  3. [Nghiên cứu] BNP chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân STM giai đoạn cuối chưa lọc máu
    By thanhtam in forum THẬN-TIẾT NIỆU
    Bệnh nhân: 2
    Last Post: 12-08-12, 13:08
  4. [Tổng quan] Chẩn đoán và xử trí cấp cứu hôn mê
    By VTE in forum HSCC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 28-07-12, 11:34
  5. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 28-07-12, 11:31

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •