Results 1 to 1 of 1

Thread: Sẩy thai

  1. #1
    hohoa's Avatar
    hohoa is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-1218
    Cấp phép ngày
    Dec 2012
    Bệnh nhân
    12
    Cám ơn
    31
    Được cám ơn
    10/2
    Kinh nghiệm khám
    7

    Post Sẩy thai

    SẨY THAI
    (Abortion)
    I. ĐẠI CƯƠNG
    Abortion là cụm từ được lấy từ tiếng Latinh aboriri – có nghĩa là sự sẩy thai. Theo New Shorter Oxford Dictionary (2002), sẩy thai là sự ra đời sớm của thai nhi trước khi bào thai có thể sống được.
    Còn theo Tổ chức y tế Thế giới(WHO) thì sẩy thai là sự kết thúc thời kì mang thai trước 20 tuần hoặc bào thai sinh ra trọng lượng nhỏ hơn 500g.
    Ở Việt Nam, người ta định nghĩa sẩy thai là hiện tượng thai bị tống ra khỏi buồng tử cung trước tuổi thai có thể sống được, tuổi đó được tính từ lúc thụ tinh là 180 ngày hay 28 tuần vô kinh.
    Thực ra quy định đó có phần hạn chế về tính chính xác vì khó xác định được ngày thụ thai( do nhớ nhầm ngày, chu kì kinh không đều….), mặt khác hiện nay do tiến bộ về kĩ thuật y học nên người ta có thể nuôi được những thai nhi dưới 180 ngày.
    Trong các trường hợp sẩy thai trước 12 tuần thì được gọi là sẩy thai sớm, còn sẩy thai xảy ra từ tuần thứ 12 đến tuần thứ 20 của thai kì người ta gọi là sẩy thai muộn.
    Tỉ lê sẩy thai thực sự rất khó đánh giá vì trong nhiều trường hợp sẩy thai xảy ra trước khi người phụ nữ nhận biết mình có thai. Tỉ lệ này ước lượng từ 22-75%.(5)
    Trong số những trường hợp nhận biết được mình có thai, tỉ lệ sẩy thai chiếm khoảng 12% và một nửa trong số đó xảy ra trước khi thai đạt 8 tuần tuổi. Hơn 80% trường hợp sẩy thai xảy ra trong khoảng 12 tuần đầu của thai kỳ, tức là 3 tháng đầu, còn lại 20% xảy ra ở 3 tháng giữa.(5)

    II. PHÂN LOẠI
    Sẩy thai được phân ra làm 2 loại: sẩy thai tự nhiên và sẩy thai liên tiếp.
    Sẩy thai tự nhiên là những trường hợp sẩy thai đột nhiên xảy ra ở những người phụ nữ có thai bình thường.
    Sẩy thai liên tiếp là khi sản phụ bị sẩy thai tự nhiên từ 3 lần liên tiếp trở lên. (3)
    Theo như Gupta S, Agarwal A (2007) đã thống kê được thì tỉ lệ sẩy thai liên tiếp chiếm 0,5-3% các phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ và 50-60% sẩy thai liên tiếp thường là vô căn.(6)
    Theo Dương Thị Cương, tỉ lệ này ở Việt Nam là 0,4%, nguy cơ tái phát của sẩy thai liên tiếp là 65%.(3)
    Người ta có thể dựa vào tuổi thai hoặc theo lâm sàng để phân loại sẩy thai liên tiếp.
    * Theo tuổi thai:
    - Rất sớm (tuổi thai < 4 tuần)
    - Sớm ( tuổi thai < 12 tuần)
    - Muộn ( tuổi thai từ 12-24 tuần)
    * Theo lâm sàng:
    - Sẩy thai hoàn toàn ( tuổi thai ≤ 6 tuần)
    - Sẩy thai không hoàn toàn ( tuổi thai ≥ 7 tuần)

    III. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
    3.1.NGUYÊN NHÂN
    Sẩy thai thường do rất nhiều nguyên nhân. Việc xác định nguyên nhân gây sẩy thai là rất quan trọng, nhưng thường gặp nhiều khó khăn. Nó đòi hỏi phải có một quá trình thăm khám chi tiết, hỏi kĩ về tiền sử, quá trình sẩy, khám toàn thân, phụ khoa, kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng như huyết học, sinh hóa, nội tiết, tế bào, giải phẫu bệnh lý tổ chức sẩy thai, chụp buồng tử cung ngoài thời kì có thai, xác định nhiễm sắc đồ…Khoảng một nửa số các trường hợp sẩy thai có thể biết rõ được nguyên nhân.
    3.1.1. Sẩy thai tự nhiên
    Các nguyên nhân gây ra sẩy thai tự nhiên thường do:
    - Sang chấn: với chấn thương cơ học tác động một lần, dù mạnh cũng rất ít gây sẩy thai. Ngược lại những chấn thương dù nhỏ nhưng liên tục thì dễ gây sẩy thai.
    - Nhiễm trùng cấp tính do virus, vi khuẩn, kí sinh trùng như cúm, thương hàn, bệnh do trực khuẩn Coli, sốt rét….Tình trạng nhiễm trùng làm thân nhiệt tăng cao gây cơn co tử cung và gây sẩy thai.
    - Do hóa chất và các thuốc độc hại: một số chất như Caffeine, rượu, thuốc lá có ảnh hưởng nhất định tới sự sẩy thai. Trong khi đó nhiễm độc phóng xạ hoặc hóa chất gây sẩy hoặc dị dạng thai nhi ở những phụ nữ làm nghề độc hại.
    - Do trứng làm tổ bất thường (ở góc hay ở eo tử cung dễ bị sẩy), sinh đôi, chửa trứng và chửa trứng vi thể cũng đều là nguyên nhân gây sẩy thai.
    3.1.2. Sẩy thai liên tiếp
    3.1.2.1. Nguyên nhân do tử cung
    - Tử cung kém phát triển ( tử cung nhỏ, cổ tử cung nhỏ và dài).
    - Tử cung gấp và đổ ra sau
    - U xơ tử cung to hay nhiều nhân xơ
    - Dị dạng tử cung: Tử cung đôi, tử cung hai sừng, vách ngăn tử cung, dính buồng tử cung không hoàn toàn, hở eo tử cung.
    - Hở eo tử cung là nguyên nhân thường gặp trong sẩy thai liên tiếp (eo tử cung bị hở do thiểu sản lỗ trong tử cung, hoặc bị chấn thương trong lần để trước..)
    3.1.2.2. Nguyên nhân toàn thân
    - Bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh máu. Các bệnh trên thường gây đẻ non hơn sẩy thai.
    - Nhiễm khuẩn đặc hiệu nbệnh giang mai, toxoplasma. Giang mai thường gây sẩy thai vào tháng thứ 4 hoặc thứ 5.
    - Bệnh nội tiết: Đái tháo đường.
    - Bất đồng yếu tố Rh giữa mẹ và thai
    3.1.2.3. Nguyên nhân nội tiết
    - Giảm estrogen, progesteron. Có khi giảm riêng biệt một hormone, có khi giảm đồng bộ cả hai thứ.
    - Ngoài ra hormone tuyến giáp có vai trò trong việc phát triển thai. Nếu cường tuyến giáp, hay là thiểu năng giáp dễ làm sẩy thai.
    3.1.3. Các nguyên nhân chung cho sẩy thai tự nhiên và sẩy thai liên tiếp
    - Rối loạn nhiễm sắc thể đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây sẩy thai, nhất là sẩy thai trong tuần đầu tiên. Theo như Eiben (1990); Fantel (1980); Warburton (1980) và các cộng sự thì nguyên nhân gây sẩy thai liên quan đến các sai sót về nhiễm sắc thể chiếm đến 55% tổng số các nguyên nhân gây sẩy thai ở tuần đầu tiên, và 35% ở tuần thứ 2, trong khi đó tỉ lệ này là 5% ở tuần thứ 3 của thai kỳ.
    - Do bất thường về số lượng nhiễm sắc thể ( thừa hay thiếu nhiễm sắc thể). Thừa nhiễm sắc thể (47 NST) như tam thể ở nhóm A,B,C,E,F các thai này thường sẩy rất sớm. Tuy nhiên với tam thể 21 hay tam thể 13,18 ( hội chứng Patau, Edwward), thai có thể phát triển nhiều dị dạng lúc sinh. Thừa nhiễm sắc thể giới tính như XXY ( hội chứng Klinefelter), XXX…, với loại này thai có thể phát triển.
    - Thiếu nhiễm sắc thể (45 NST) ở nhóm D,G hay thiếu nhiễm sắc thể giới tính XO (hội chứng Turner), với XO thai có thể phát triển.
    - Tam bội thể (69 NST), tứ bội thể (92 NST) đều làm sẩy thai.
    -Do bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể như chuyển đoạn, nhiễm sắc thể vòng.

    3.2.YẾU TỐ NGUY CƠ
    Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ sẩy thai, bao gồm:
    3.2.1.Tuổi
    Phụ nữ lớn tuổi hơn độ tuổi 35 có nguy cơ sẩy thai cao hơn so với các phụ nữ trẻ hơn. Ở tuổi 35, có nguy cơ 20 %. Ở tuổi 40, nguy cơ là khoảng 40 %. Và ở tuổi 45, đó là khoảng 80 %. Tuổi nam giới cũng có thể đóng một vai trò. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ sẩy thai cao hơn nếu đối tác của người phụ nữ là tuổi 35 trở lên, cơ hội nguy cơ ngày càng tăng với tăng độ tuổi.
    3.2.2.Sẩy thai trước
    Các nguy cơ sẩy thai cao hơn ở phụ nữ với lịch sử hơn sẩy thai trước đó. Sau một sẩy thai, nguy cơ sẩy thai trong thai kỳ trong tương lai về giống như những phụ nữ chưa bao giờ có một sẩy thai - 20 %. Sau hai lần sẩy thai, tăng nguy cơ khoảng 28 %.
    3.2.3.Các bệnh mãn tính
    Phụ nữ điều kiện nhất định mãn, chẳng hạn như tiểu đường, bệnh tuyến giáp, có nguy cơ sẩy thai cao hơn.
    3.2.4.Tử cung hoặc các vấn đề cổ tử cung
    Tử cung bất thường nào đó hay yếu hoặc bất thường cổ tử cung ngắn có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.
    3.2.5. Môi trường và các chất độc hại
    Phụ nữ hút thuốc hay uống rượu trong khi mang thai có nguy cơ sẩy thai hơn những người không hút thuốc và phụ nữ tránh uống rượu khi mang thai. Sử dụng ma túy bất hợp pháp cũng làm tăng nguy cơ sẩy thai.
    3.2.6.Xét nghiệm xâm lấn trước khi sinh
    Một số xét nghiệm di truyền trước khi sinh, chẳng hạn như lấy mẫu sinh thiết gai màng đệm và chọc ối, có nguy cơ sẩy thai nhẹ.

    IV. LÂM SÀNG

    Sẩy thai tự nhiên thường diễn ra theo 2 giai đoạn: dọa sẩy và thực sự. Còn sẩy thai liên tiếp diễn biến thường nhanh, dấu hiệu dọa sẩy không rõ.
    4.1. Dọa sẩy thai
    Trong giai đoạn này, trứng còn sống, chưa bị bong khỏi niêm mạc tử cung. Điều trị sớm, tiên lượng tốt, có khả năng giữ được thai.
    Cơ năng:
    - Ra huyết âm đạo là triệu chứng chủ yếu, Ra máu đỏ hoặc máu đen, số lượng ít, có thể kéo dài nhiều ngày, máu thường lẫn với dịch nhầy.
    - Không đau bụng, chỉ có cảm giác tức hoặc nặng bụng dưới. Nếu đau nhiều, liên tục nghĩa là do cơn co tử cung, tiên lượng xấu, khó giữ được thai.
    Thực thể:
    - Khám ngoài ít có giá trị vì tử cung và phần thai đang còn nhỏ nên khó phát hiên triệu chứng.
    - Thăm âm đạo: cổ tử cung dài, đóng kín, thân tử cung mềm, to tương ứng với tuổi thai.
    Cận lâm sàng:
    - Test HCG dương tính
    - Siêu âm: có hiện tượng bóc tách một phần nhỏ của bánh rau hay màng rau, từ tuần thứ 6 thấy bờ túi ối đều và rõ, có âm vang của phôi. Tuần thứ 8 có nhịp tim thai.
    4.2. Sẩy thai thực sự
    Cơ năng:- Ra huyết âm dạo: máu ra nhiều, đỏ, loãng lẫn máu cục chứng tỏ rau đã bong nhiều, hoặc có thể không ra máu nhiều nhưng lại kéo dài dây dưa trên 10 ngày.
    - Đau bụng: đau vùng hạ vị, từng cơn, đều hơn do cơn co tử cung.
    Thực thể:
    - Thăm âm đạo: cổ tử cung xóa mỏng, hé mở. Phần dưới tử cung phình to do bọc thai bị đẩy xuống phía cổ tử cung làm cổ tử cung có hình như con quay. Đôi khi sờ thấy bọc thai nằm ở lỗ cổ tử cung.
    4.3. Sẩy thai sót rau
    Bệnh nhân thường đã có triệu chứng dọa sẩy trước đó, sau đó xuất hiện đau bụng nhiều hơn, ra máu nhiều hơn. - Bệnh nhân có thể phát hiện có một mảnh mô được tống xuất ra khỏi âm đạo, tuy nhiên ra máu âm đạo vẫn tiếp diễn và vẫn còn đau bụng âm ỉ.
    - Thăm âm đạo thấy cổ tử cung vẫn còn hé mở hoặc đã đóng kín, tuy nhiên thân tử cung còn to hơn so với bình thường.
    - Bệnh nhân có thể có biểu hiện nhiễm trùng.
    - Siêu âm có thể thấy hình ảnh sót rau trong buồng tử cung.
    4.4. Sẩy thai băng huyết
    - Ra máu âm đạo nhiều, máu tươi. Bệnh nhân có thể biểu hiện tình trạng shock mất máu.
    - Thăm âm đạo thấy nhiều máu tươi lẫn máu cục, thường có phần thai thập thò ở cổ tử cung hoặc trong âm đạo. Trường hợp bệnh nhân đến muộn, thai đã sẩy thì không còn các triệu chứng này mà chỉ nổi bật các triệu chứng chảy máu.
    4.5. Sẩy thai nhiễm khuẩn
    - Sản phụ ra máu âm đạo kéo dài kèm theo hội chứng nhiễm trùng: sốt, mạch nhanh, người mệt mỏi, lờ đờ. Xét nghiệm bạch cầu tăng, CRP tăng.
    - Thăm âm đạo thấy cổ tử cung hé mở, máu âm đạo sẫm màu, hôi. Tử cung mềm, ấn đau.

    V. CHẨN ĐOÁN
    Chẩn đoán xác định về sẩy thai nói chung không khó, chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Tuy nhiên trước hết cần loại trừ những trường hợp sẩy thai do phá thai phạm pháp. Sẩy thai tự nhiên cần chẩn đoán phân biệt với:
    5.1. Thể giả sẩy của chửa ngoài tử cung: trong trường hợp này cũng ra huyết âm đạo và ngoại sản mạc. Khám thực thể cho thấy khối cạnh tử cung, ấn vào đó bệnh nhân đau. Cùng đồ Douglas phồng và đau. Kết quả giải phẫu bệnh lý không thấy hình ảnh gai rau trong khối thai sẩy mà có hình ảnh màng rụng.
    5.2. Chửa trứng thoái triển: Cũng ra huyết âm đạo, dai dẳng. Tử cung mềm, tương ứng với tuổi thai hoặc to hơn tuổi thai. Siêu âm chẩn đoán không thấy hình ảnh túi thai, thay vào đó là hình ảnh tuyết rơi. Test HCG (+) với nước tiểu pha loãng, phản ứng sinh vật dương tính từ 200.000 đến 400.000 đơn vị ếch/lít nước tiểu; có khi thấp hơn. Β-HCG cao hơn thai thường đạt trên 200.00 đơn vị/l.
    5.3. Rong huyết , phụ khoa trong nang noãn tồn tại: Tuy nhiên, tử cung bình thường, test HCG (-), siêu âm thấy hình ảnh buồng tử cung rỗng.
    5.4. Viêm phần phụ
    Nếu cấp tính thì có hội chứng nhiễm khuẩn cấp và thường đau 2 bên hố hậu.
    5.5. Viêm ruột thừa
    Có hội chứng nhiễm khuẩn và rối loạn tiêu hóa. Ấn có điểm đau khu trú hố chậu phải ( điểm Mac-Burney).

    VI. ĐIỀU TRỊ
    Xử trí sẩy thai chủ yếu hướng vào điều trị giai đoạn dọa sẩy và dự phòng với sẩy thai liên tiếp.
    6.1. Dọa sẩy thai
    Cần xác định xem thai còn sống hay đã lưu thai, nếu thai còn sống thì : test β-HCG (+), siêu âm còn thấy được túi thai rõ, bờ đều và âm vang của thai.
    - Bệnh nhân nghỉ nghơi tuyệt đối, ăn nhẹ chống táo bón.
    - Bổ sung sinh tố, nhất là Vitamin E, có thể sử dụng acid folic 300mg/ngày và Vitamin B6.
    - Dùng các thuốc chống cơn co tử cung: papaverin, spasmalgin, spasmonal.
    - Dùng Progesteron tự nhiên nhằm lằm giảm cơn co tử cung là chính, liều 25mg/ngày trong 5-7 ngày; không nên dùng các progesteron tổng hợp vì có khả năng gây dị tật thai nhi, nhất là trong giai đoạn tạo phôi ở 2 tháng đầu thai kỳ. Có thể dùng các progesteron đường uống như Utrogestan 100mg với liều 400mg/ngày hoặc Duphaston 10mg ba lần/ngày. Điều trị cho đến ki hết các triệu chứng.
    - Sử dụng kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn, phòng tránh các viêm nhiễm đường sinh dục.
    - Tránh quan hệ tình dục cho đến 2 tuần sau khi ngưng ra máu.
    6.2.Đang sẩy thai và đã sẩy thai
    Đối với trường hợp đang sẩy thai: bọc thai đã nằm trong âm đạo hoặc nằm ở ống cổ tử cung thì xử trí gắp bọc thai bằng kìm quả tim, sau đó nạo bằng dụng cụ để đảm bảo không sót rau.\
    Đối với trường hợp đã sẩy thai:
    - Sẩy thai băng huyết:
    Hồi sức tích cực bằng truyền dịch và máu. Khi tình trạng toàn thân cho phép thì nong cổ tử cung, gắp bọc thai ra, hút hay nạo buồng tử cung lấy hết rau. Sau nạo tiêm bắp Oxytocin 10UI. Có thể cho Oxytocin nhiều lần nếu còn chảy máu.
    - Sẩy thai nhiễm khuẩn:
    Cho kháng sinh liều cao phối hợp với Oxytocin. Nạo buồng tử cung sau ít nhất 12-24 giờ. KHi nạo cần phải cẩn thận vì dễ gây thủng tử cung và nhiễm khuẩn lan tỏa.
    Trong tường hợp nhiễm khuẩn nặng( viêm tử cung toàn bộ, nhiễm khuẩn huyết) có thể chỉ định cắt tử cung. Tuy nhiên cần phải tư vấn kĩ cho bệnh nhân trước và sau phẫu thuật.
    6.3.Đối với sẩy thai liên tiếp
    Cần phải xác định được nguyên nhân gây ra sẩy thai liên tiếp, từ đó điều trị theo nguyên nhân.
    - Mổ bóc nhân xơ trong u xơ tử cung, mổ cắt vách ngăn tử cung…
    - Khâu vòng cổ tư cung đối với hở eo tử cung ( kĩ thuật Shirodark, Mac Donald).
    - Điều trị những nguyên nhân toàn thân: đái tháo đường, giang mai, viêm thận…
    - Điều trị các nguyên nhân do rối loạn nội tiết như thiểu năng giáp trạng, với thiếu hụt estrogen, progesteron thì nên thì nên điều tri ngay và sớm khi mới có thai, kéo dài cho đến khi vượt qua thời kì thai thường bị sẩy. Xét nghiệm tế bào âm đạo nội tiết: chỉ số tế bào ái toan giảm, hình ảnh hoàng thể rỗ.
    - Với những trường hợp do rối loạn nhiễm sắc thể, nhất là do chuyển đoạn nên tham khảo và được tư vấn về di truyền.
    VII. DỰ PHÒNG
    Khi mang thai người phu nữ nên chú ý đến một số vấn đề về cuộc sống, dinh dưỡng, thói quen hằng ngày. Thay đổi phong cách sống khoa học sẽ giúp cả mẹ và thai nhi khỏe mạnh hơn, giảm thiểu đi nguy cơ sẩy thai.- Tập thể dục đều đặn với cường độ hợp lý.
    - Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.
    - Kiểm soát stress.
    - Bổ sung axit folic hàng ngày.
    - Tránh hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng chất kích thích…
    - Giữ cho bản thân luôn trong điều kiện an toàn, tránh va đập, chấn thương…
    Với những trường hợp đã bị hay mới bị sẩy thai, nên chú ý đến một số vấn đế:
    -Phục hồi thể chất:
    Vật lý phục hồi từ sẩy thai trong nhiều trường hợp sẽ chỉ một vài giờ tới một vài ngày. Thời gian mong đợi để trở về trong vòng sáu tuần. Trong khi đó, gọi bác sĩ nếu bị chảy máu nặng, sốt, ớn lạnh hoặc đau nghiêm trọng. Những dấu hiệu và triệu chứng có thể cho biết một bệnh nhiễm trùng. Tránh quan hệ tình dục hoặc đặt bất cứ điều gì trong âm đạo - chẳng hạn như băng vệ sinh hoặc thụt rửa - hai tuần sau khi sẩy thai.
    -Mang thai trong tương lai:
    Có thể mang thai trong chu kỳ kinh nguyệt ngay lập tức sau khi sẩy thai. Nhưng nếu quyết định cố gắng mang thai khác, phải đảm bảo rằng đã sẵn sàng về thể chất và tình cảm.
    Nếu có nhiều trải nghiệm sẩy thai, nói chung hơn ba lần liên tiếp, xem xét thử nghiệm để xác định những nguyên nhân cơ bản - ví dụ như tử cung bất thường, các vấn đề đông máu hay những bất thường nhiễm sắc thể. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể đề nghị kiểm tra sau hai lần liên tiếp, nhưng hai lần vẫn thường do cơ hội và không do nguyên nhân y tế cơ bản. Nếu nguyên nhân gây ra sẩy thai không thể xác định, không mất hy vọng. Thậm chí không cần điều trị, khoảng 70 % phụ nữ với sẩy thai lặp đi lặp lại tiếp tục mang thai thành công.(5)
    -Đối phó và hỗ trợ
    Chữa bệnh tình cảm có thể mất nhiều thời gian hơn chữa bệnh thể chất. Sẩy thai có thể là một tổn thất cảm động mà những người khác xung quanh có thể không hoàn toàn hiểu được. Cần phải giữu được tâm lý thoải mái. Nên nói chuyện với bác sĩ nếu đang cảm thấy có vấn đề tâm lý hoặc trầm cảm.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bộ môn Sản, Trường Đại học Y Hà Nội
    (2012),Sẩy thai”, Bài giảng sản phụ khoa tập I, NXB Y học, tr 112-117.
    2. Bộ môn phụ sản, Trường Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh (
    2005), “Sẩy thai”, Sản phụ khoa tập 2, NXB tp.HCM, tr 798-807.
    3. Dương Thị Cương-Nguyễn Đức Hinh (1997), “ Chẩn đoán và xử trí một thai nghén chảy máu trong 3 tháng đầu thai kì”, Bài giảng sản khoa dành cho thầy thuốc thực hành, tr 186-200.
    4. Trần Dương Thị Mỹ Dung, “ Nghiên cứu về điều trị sẩy thai liên tiếp tại bệnh viện phụ sản Trung ương trong hai giai đoạn 1996-1997 và 2006-2007”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
    5. Williams Obstetrics: 23rd Edition (2010), Section III, Chapter 9 : “Abortion”.
    6. Gupta S, Agarwal A (2007), “ The Role of Oxidative stress in spontaneous abortion and recurrent pregnancy loss: a systematic review”,tr 335-354.
    Last edited by hohoa; 11-09-14 at 22:36.

  2. The Following User Says Thank You to hohoa For This Useful Post:

    drchinh (12-09-14)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Kinh nghiệm] Đình chỉ thai không đau và địa điểm phá thai an toàn
    By mrtrong181 in forum SẢN PHỤ KHOA
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 15-09-17, 15:56
  2. [Hỏi đáp] Đang có thai 1 tháng tuổi thì nên sử dụng cách phá thai nhanh chóng
    By namkhoa11 in forum Y TẾ CÔNG CỘNG
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 31-07-17, 17:00
  3. [Nghiên cứu] Thái độ xử trí với bệnh nhân glôcôm đang mang thai
    By giapxac in forum MẮT
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 31-07-15, 02:32
  4. [Tin tức] Phát hiện ca “thai trong thai” hiếm gặp
    By Ha Phuong in forum THÔNG TIN Y DƯỢC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 20-12-12, 00:16

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •