Results 1 to 2 of 2

Thread: Ung thư thận

  1. #1
    Street Singer's Avatar
    Street Singer is offline Sinh viên Y4 HMU English Club
    Giấy phép số
    NT-52
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    108
    Cám ơn
    13
    Được cám ơn
    48/29
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Ung thư thận

    PGS.TS. Đỗ trường Thành
    Bộ môn Ngoại - TrườngĐại học Y Hà Nội


    Ung thư* thận là loại ung th*ư của nhu mô thận nguyên phát có danh từ quốc tế thống nhất: Ung thư* tế bào thận (Renal cell carcinoma RCC ). Các hình thái lâm sàng rất đa dạng.
    Hiện nay có thể chẩn đoán đư*ợc sớm dựa vào siêu âm, XQ- CTscan.
    Điều trị phẫu thuật là cơ bản: chẩn đoán sớm - mổ sớm sống sau 5 năm là 70-80%.
    1. DỊCH TỄ HỌC
    Ung thư* thận là u ác tính nguyên phát ở thận. Danh pháp quốc tế là Renal Cell Carcinoma (RCC) chiếm 90% ung thư* thận
    Ung th*ư tế bào thận nguyên phát RCC chiếm tỷ lệ 3% các ung thư* ở ng*ười lớn, thư*ờng gặp ở ngư*ời da trắng. Các n*ước Âu Mỹ tỷ lệ ung thư* thận 5-15/100.000 dân. Tỷ lệ ung thư* thận ở châu Á, Nhật, Israel 1-5/100.000 dân.
    Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ* tỷ lệ 2/1, tuổi 50-70
    Ung thư* thận đứng hàng thứ ba trong các ung thư* hệ tiết niệu sau ung thư* bàng quang, ung thư* TTL.
    Các nguy cơ ung thư* thận thư*ờng kể đến là thuốc lá và các chất hoá học, kim loại nặng gây độc (Cadnium). Hút thuốc lá có mức tăng nguy cơ ít nhất từ 30% đến 50% ở nam giới và nữ giới.
    Ung thư* thận còn gặp trên các bệnh nhân có hội chứng thần kinh da, phakomatoes Von Hippel Lindau, và nhiều bệnh lý nh*ư điều kiện tiền ung thư* thận đa nang, nang thận, chạy thận nhân tạo kéo dài (ARCD), béo phì. Những người béo phì có nguy cơ cao hơn từ 20% đến gấp hơn 3lần. Nguy cơ này có xu hướng tăng lên cùng với tăng chỉ số khối lượng cơ thể (BMI).
    2. GIẢI PHẪU BÊNH HỌC:
    2.1. Đại thể:
    Carcinôm tế bào thận (RCC) phát sinh từ các tế bào ống thận. Tần suất phát sinh ung thư thận ở hai bên thận phải và trái là ngang bằng nhau, và được phân bố ngang bằng nhau ở khắp mỗi thận. 50% các khối u lan tới tĩnh mạch thận, và 8% lan tới tĩnh mạch chủ.
    Khối u thận xuất phát từ tế bào biểu mô ống thận (đôi khi từ ống Bellini ) từ một cực thận 2-3cm phát triển chậm trong bao thận (calci hoá) .
    Quá trình xâm nhiễm sẽ phát triển cả khối thận to 10-20cm, mật độ không đều màu vàng nhạt hay xám nhợt (do hoại tử chảy máu hay xơ hóa ). Các tế bào ung thư* xâm nhiễm sớm hệ hạch bạch mạch, tĩnh mạch chủ.
    U tiến triển phá vỡ vỏ bao thận xâm nhiễm các mô xung quanh di căn các tạng gan phổi não...
    2.2. Vi thể :
    Ung thư* tế bào thận nguyên phát: Nephroepithelioma = Renal cell carcinoma RCC chiếm 90% ung thư* thận.
    Ung thư* tế bào sáng (bào t*ương chứa Glycogene) tế bào chứa nhiều glycogen và lipit nên thư*ờng gọi là ung thư* tế bào sáng 60%, tế bào nhú ống lư*ợn xa 10%, tế bào kỵ sắc 10%, tế bào *aeosin 10%, oncocytoma 5%.
    2.3 Phân loại độ biệt hóa (grading) theo Fuhrman:
    Tiêu chuẩn phân độ biệt hóa theo nhân tế bào được FUHRMAN đưa ra năm 1982 như sau:
    Độ I: Nhân tròn, kích thước < 10 µm, bờ nhân đều, hạt nhân, không có nhân quái.
    Độ II: Kích thước nhân > 15 µm, bờ nhân có chỗ không đều, hạt nhân có thể nhìn thấy ở vật kính Gr 400, không có nhân quái.
    Độ III: Kích thước nhân > 20µm, bờ nhân không đều, hạt nhân nhìn thấy ở vật kính Gr 100, không có nhân quái.
    Độ IV: Kích thước nhân > 20 µm, chu vi nhân không đều, hạt nhân nhìn thấy ở vật kính Gr 100, các tế bào có nhân quái và nhân chia.
    Nhưng đây chỉ là xác định grade theo hình thái nhân tế bào, độ biệt hóa của nhân và bào tương.
    Các ung thư* thận khác:
    + Ung thư* tế bào liên kết sarcoma 3%.
    + Ung thư* tế bào biểu mô đài bể thận TCC xâm nhiễm nhu mô thận.
    + Ung thư* nang tuyến nhú (cystadenoma papillaires), Oncocytoma, tumeur de Riopelle.
    + Nephroblastoma : U Wilms ở trẻ em 2-3 tuổi; ung thư tế bào bào thai thận cũng gặp ở ng*ười tr*ưởng thành.
    3. Triệu chứnglâm sàng và cận lâm sàng
    3. 1. Triệu chứng lâm sàng :
    Triệu chứng tiết niệu 70-75%
    Đái ra máu toàn bãi đại thể diễn ra tự nhiên đột ngột 65% - 70% các trường hợp.
    Đau thắt l*ưng âm ỉ nặng nề 40-45%.
    Khối u thận bệnh nhân - thày thuốc khám sờ thấy 25%, còn do phát hiện ngẫu nhiên hay siêu âm.
    Đầy đủ tam chứng: đái máu- đau thắt l*ưng- sờ thấy khối u thận to chiếm tỷ lệ thấp 10-20% và bệnh cũng ở giai đoạn muộn .
    Ngoài ra dấu hiệu giãn tĩnh mạch tinh (bên phải th*ường gặp hơn bên trái)
    Đái máu vi thể với phư*ơng pháp xét nghiệm HPF (hight power field) tìm HC trong nước tiểu có giá trị phát hiện sớm với các tổn th*ương thận ung thư* thận.
    Triệu chứng cận ung th**ư: gặp khoảng 25-30%, ngày gặp càng nhiều các triệu chứng:
    Sốt cao 39o - 40o không rõ nguyên nhân.
    Gầy sút cân nhanh.
    Thiếu máu gan to với hội chứng Stauffer.
    Tăng huyết áp mới xuất hiện.
    3. 2. CẬN LÂM SÀNG :
    Các xét nghiệm
    Canxi máu tăng, Phosphatase kiềm tăng.
    Tình trạng thiếu máu hồng cầu thấp 33%, hay ngư*ợc lại đa hồng cầu 3%.
    Tốc độ lắng máu tăng: 55%
    Ph**ương pháp chẩn đoán hình ảnh
    + XQ: Chụp hệ tiết niệu: bờ ngoài thận thành hình 2 vòng; đôi khi có vết đám vôi hoá.
    + Chụp NTM ( urographie intraveineux- UIV):
    Chụp niệu tĩnh mạch (NTM): là xét nghiệm kinh điển, cho phép chẩn đoán được đa số các trường hợp ung thư thận. Hình ảnh bờ thận biến dạng, đài bể thận: cắt cụt, kéo dài bị đẩy lệch hướng đài, thận không ngấm thuốc. Trong đa số các trường hợp UIV cho phép kết luận có hình ảnh khối u ở thận, có vẻ ác tính, các xét nghiệm hình ảnh khác cho phép kết luận ung thư. Tuy nhiên một số trường hợp UIV không cho phép kết luận:
    U nhỏ ở ngoại vi, không làm biến dạng đường bài tiết.
    Trường hợp thận câm có 3 khả năng:
    - Tắc ở bể thận.
    - U xâm lấn rộng làm phá huỷ nhu mô thận.
    - U xâm lấn cuống thận.
    Nó còn cho biết hình ảnh và chức năng thận bên đối diện.
    Chụp UIV có độ nhậy 85% với u có đường kính > 3cm, với u nhỏ hơn UIV có thể bỏ sót. Với u có đường kính từ 1-3cm độ nhạy của UIV là 20-10%.

    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.jpg[/IMG] [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.jpg[/IMG]
    Hình ảnh u thận lớn bên trái (chụp ở thì muộn)
    + Siêu âm:
    Có tới 50% của tất cả các trường hợp carcinôm tế bào thận (RCC) đã được phát hiện trong khi thực hiện khám siêu âm. Khối u đậm âm không đồng đều, hiếm khi giảm âm và đôi khi có vôi hóa trong u. Còn phát hiện các xâm nhiễm di căn ung th*ư hạch (> 1cm ) tĩnh mạch chủ các tạng gần –xa. Siêu âm có độ nhạy 85% đối với u > 3cm và 60% đối với u < 3cm.
    + Siêu âm Doppler: không cần phải làm một cách có hệ thống với ung thư tế bào thận, nhưng là phương tiện có ích để nghiên cứu mạch máu trong các trường hợp không điển hình, độ nhạy là 70%, cho phép xác định chính xác tình trạng của tĩnh mạch chủ dưới.
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.jpg[/IMG]
    Hình ảnh u thận trên siêu âm
    + Chụp động mạch thận chọn lọc: (những năm 1970-80 áp dụng phổ biến)
    - Hình ảnh giàu mạch máu tăng sinh, hỗn loạn.
    - Các hố máu.
    - Hình ảnh thuốc về tĩnh mạch rất sớm.
    Chụp động mạch là một xét nghiệm khá nặng nề đối với bện nhân, nhất là bệnh nhân già có xơ vữa mạch, nên hiện nay ít được sử dụng. Chỉ dùng trong trường hợp làm tắc mạch thận, để làm giảm nguy cơ chảy máu trong mổ.
    + Chụp tĩnh mạch chủ (1970-1980): hình huyết khối t/m di căn khối tế bào ung thư* t/m .
    + CLVT : được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán k thận. Khối u giảm quang Hounsfield thấp so với nhu mô thận lành, nếu độ cản quang thấp hơn so với nhu mô thận < 10 đơn vị Hounsfield được coi là u thận.
    Sự ra đời của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc đa-cảm biến (MDCT: multidetector spiral CT) đã đảy CT lên vị trí hàng đầu của các xét nghiệm bằng hình ảnh bộ máy tiết niệu, kể cả ghi hình ảnh đẳng hướng gần (near isotropic imaging), với chiều dày lớp cắt dưới 1 mm, và quét với tốc độ tính theo đơn vị dưới-giây, cho phép ghi hình ảnh của thận trong nhiều pha. Kỹ thuật có độ phân giải không gian và thời gian cao này, phối hợp với các giá trị tỷ trọng có thể định lượng được (tức là các đơn vị Hounsfield, HU), và độ phân giải tương phản cao, đã làm cho CT trở thành một công cụ tuyệt vời để phát hiện và xác định tính chất cụ thể của các khối u carcinôm tế bào thận (RCC).
    Có tiêm thuốc cản quang có hình ảnh đậm quang nhanh (enhancement), và hình ảnh xâm nhiễm di căn ung th*ư. Đôi khi u thận có dạng nang, có thành dày và có vách ngăn và ở thì tĩnh mạch u cũng thải thuốc nhanh hơn.

    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image008.jpg[/IMG]
    Hình ảnh u thận trên chụp CT: a, thì chưa tiêm thuốc cản quang, b; thì động mạch, c; thì tĩnh mạch, d; thì muộn.
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image010.jpg[/IMG] [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image012.jpg[/IMG] Renal cell carcinoma phát hiện trên film CT scan. Trước khi tiêm thuốc cản quang, thận phải thấy khối có đậm độ 45.7 HU.

    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image013.jpg[/IMG]
    Cystic renal cell carcinoma. Đậm độ cản quang trên film CT scan với độ cản quang là 47.1 HU.
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image014.jpg[/IMG]
    Tái phát renal cell carcinoma. Tại hố thận phải thấy hình ảnh u tái phát trong cơ thắt lưng chậu và di căn gan.


    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image015.jpg[/IMG]
    Tái phát renal cell carcinoma. Hình ảnh di căn gan.

    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image016.jpg[/IMG]
    U lớn thận phải với hình ảnh xâm lấn tĩnh mạch thận và tĩnh mạch chủ

    + Chụp cộng hưởng từ (IMR)
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image018.jpg[/IMG]
    Hình ảnh u thận trên IMR : a ; u lưỡi trước thận T1, b ; u ở thì T2

    Dựa vào CT, MRI có thể chẩn đoán giai đoạn của RCC. Độ xâm lấn tại chỗ vào tuyến thượng thận và tổ chức xung quanh.
    Nếu khối u thận bắt thuốc cản quang mạnh thì thường là u tế bào biểu mô ống thận. Nếu u nhiều ổ thì có thể là khối u do di căn hoặc u hạch...
    Y học hạt nhân và chụp cắt lớp phát xạ proton (PET)
    Các kỹ thuật y học hạt nhân truyền thống, ví dụ như thận đồ (renogram) và chụp quét thận (renal scans), chỉ giữ vai trò nhỏ bé trong việc phát hiện và đánh giá các khối u ở thận.
    4. CHẨN ĐOÁN
    4.1. Chẩn đoán phân biệt:
    * Angiomyolipomes (u Bourneville). Là loại u lành ở thận, thành phần gồm ;
    mỡ, mạch máu và tổ chức cơ. Tỷ lệ gặp khoảng 0,3%-3%. 80% là loại u đơn
    độc, 80% gặp ở bên phải, tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam 4/1.
    Chẩn đoán xác định dựa vào chụp scanner có hình ảnh tổ chức mỡ trong
    khối u.
    * Nang thận, thận đa nang.
    Thận là cơ quan rất hay gặp bệnh lý nang. Nang thận có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải. Theo thống kê trên mổ tử thi thì trên 50% người dưới 50 tuổi có từ
    1 đến nhiều nang. 35-36% người trên 50 tuổi chụp scanner có nang thận.
    Hình ảnh nang thận trên CT rất điển hình : thành nang rõ và đều, trong nang
    là dịch đồng nhất và không ngấm thuốc ở thì T2. Tuy nhiên, cần phân biệt với những nang thận biến chứng ác tính. Năm 1986 Bosniak đưa ra bảng phân loại về nang thận dựa trên CT (cũng có thể áp dụng với siêu âm và IMR) để xác định chẩn đoán nang thận có dấu hiệu ác tính.
    - Loại I: gồm các dấu hiệu điển hình của nang thận lành tính.
    - Loại II: hình ảnh nang lành tính, vách nang mỏng đều đặn, có thể có ngấm calci nhưng không thấy hình ảnh xâm lấn tổ chức thận.
    - Loại III: không xác định được thành nang mỏng và không đều, hoặc có hình ảnh xâm lấn của vách nang. Khoảng 80% những tổn thương này là ác tính.
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image020.jpg[/IMG]
    Hình ảnh nang thận Bosniak III: Vách nang ngấm thuốc cản quang
    - Loại IV: hình ảnh nang ác tính với những tổ chức đặc nhấm thuốc cản quang.
    + Phân biệt với u biểu mô đường bài tiết (TCC). Chiếm khoảng 10% trong các u thận. Chẩn đoán phân biệt loại u này cần dựa vào UIV và nhất là CT. Ở thì chụp nhu mô thận 1-3 phút sau tiêm thuốc cản quang, nhu mô thận hoàn toàn bình thường. Thì bài tiết sau 4-8 phút có thể nghiên cứu hình ảnh đường bài tiết và bàng quang. TCC > 1cm có thể thấy được trên film chụp với độ cản quang từ 8-40HU, khư trú ở đài bể thận.
    [IMG]file:///C:/Users/Toshiba/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image022.jpg[/IMG]
    Hình ảnh u đài bể thận trên CT
    + U niệu quản : là loại u ít gặp nhất, tỷ lệ 6% trong số các u đường tiết niệu. Đa số là ác tính, 91% là loại u TCC. 2% bệnh nhân u bàng quang có kèm u phần cao đường tiết niệu.
    Khối u vùng thắt l*ưng (sau phúc mạc): u th*ượng thận, u nguyên bào thần kinh (neuroblastoma, sympathoblastoma), u bạch huyết , u mỡ sau phúc mạc...
    Lao thận, áp xe thận .
    Các khối u sau phúc mạc, các khối u thận khác (nang thận, mủ thận, apxe, u bể thận, u mạch máu cơ mỡ thận, saccom,... các phư*ơng pháp: siêu âm, CLVT, MRI có thể phân biệt phần lớn với các khối u thận nguyên phát RCC.
    4.2. Thể lâm sàng:
    4.2.1. Ung th*ư thận biểu hiện triệu chứng tiết niệu: 70-75% các trường hợp.
    4.2.2. Ung th*ư thận không biểu hiện triệu chứng tiết niệu.
    Hội chứng cận u: Thể sốt cao kéo dài không rõ nguyên nhân
    Gầy sút cân nhanh
    Thể đa hồng cầu
    Thể calci máu cao
    Thể cao huyết áp
    Thể gan to (hội chứng Stauffer)
    Thể di căn ung thư* : di căn sớm biểu hiện dấu hiệu trên cột sống khớp (ostéolyse rachidienne), đau giây thần kinh.
    Thể phối hợp với một bệnh thận khác: sỏi thận, thận đa nang, thận bẩm sinh lạc chỗ...
    Bệnh khác: Phacomatose (VonHipple Lindau).
    4.3. Chẩn đoán giai đoạn
    Staging: theo Robson (1973)
    Phân chia giai đoạn theo TNM (1992)
    Grading: Fuhrman (1982) độ biệt hóa của tế bào và nhân tế bào G 0- GIII. Phân loại giai đoạn ung thư* (Staging) theo Robson 1973:
    Giai đoạn I : Khối u khư* trú tại chỗ (<3cm trong thận)
    Giai đoạn II : Khối u xâm nhiễm vỏ thận, lớp mỡ xung quanh thận, nhưng trong cân Gerota. Sờ thấy khối u.
    Giai đoạn IIIA : Nhân ung thư* xâm nhiễm tĩnh mạch thận tĩnh mạch chủ
    IIIB : Ung th*ư xâm nhiễm hạch cuống thận
    IIIC : Ung thư* xâm nhiễm hệ thống hạch động và tĩnh mạch chủ, phúc mạc cơ hoành
    Giai đoạn IV : Ung thư* di căn các tạng xa đại tràng, gan lách, tụy, xư*ơng, phổi, não.

    Bốn giai đoạn theo phân loại giai đoạn của ROBSON không đủ để chỉ rõ các yếu tố tiên lượng của UTTB thận.
    Năm 1974 Hiệp hội Quốc tế chống Ung thư (International Union Against Cancer IUAC) đề xuất phân loại theo TNM.
    Từ năm 1974 tới nay đã có tới 4 đổi mới cách phân loại, phân loại lần thứ 5 theo TNM được công bố vào1997 bởi Hiệp hội Quốc tế chống Ung thư (IUAC) và Hiệp hội Ung thư Mỹ (American Joint Committee on Cancer AJCC) dựa trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh như sau:
    Phân loại giai đoạn (staging) TNM theo AJCC 1997:
    T: Primary tumor
    Tx: Không thể đánh giá đ*ược
    T1: Không nhận thấy rõ khối u
    T2: Khối u £ 7cm trong thận
    T3a: Khối u >7cm và còn khư trú trong thận
    T3b: Khối u xâm nhiễm thư*ợng thận hay các mô xung quanh, di căn vào một hạch. Nhân ung th*ư di căn tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ.
    T4: Ung thư* di căn tĩnh mạch chủ trên cơ hoành, ung thư* di căn ra ngoài cân Gerota
    N: Regional lymph nodes (hạch bạch huyết)
    Nx: Không đánh giá đư*ợc
    No: Hạch bạch huyết không bị xâm nhiễm
    N1: Di căn 1 hạch riêng lẻ
    N2: Di căn nhiều hạch
    N3: Di căn hạch >5cm
    M: Distant metastasis
    Mx: Không đánh giá đư*ợc
    Mo: Không có di căn xa
    M1: Có di căn xa (gan,phổi x*ương...)

    Phân độ ung thư tế bào thận bằng CLVT (CT staging of RCC – Novick AC, Campell SC) có đặc điểm sau:
    * Xâm lấn khoang quanh thận (giai đoạn II):
    Thấy sự tăng tỷ trọng của lớp mỡ, càng dễ nhận thấy ở những người béo.
    * Xâm lấn tĩnh mạch thận (giai đoạn III a):
    Biểu hiện bằng hình khuyết bên trong TM giảm tỷ trọng, thuần nhất hoặc không thuần nhất, đây là đặc điểm trung thực nhưng khó đánh giá ở TM thận phải hơn ở TM thận trái.
    * Xâm lấn vào tĩnh mạch chủ dưới:
    Biểu hiện bằng hình khuyết giảm tỷ trọng, được bao quanh bởi thuốc cản quang, u huyết khối TMCD có thể làm biến dạng lòng tĩnh mạch và tăng đường kính của tĩnh mạch.
    * Xâm lấn ra hạch (Giai đoạn IIIb)
    Nếu kích thước hạch ở xung quanh rốn thận và các chuối hạch dọc động mạch chủ và TMCD trên 1cm là nghi ngờ và trên 2 cm gần như là hạch di căn. Tuy nhiên, không có dấu hiệu đặc trưng về tính chất ác tính vì đôi khi hạch to phì đại do phản ứng viêm gây ra.
    * Xâm lấn và ở xa (giai đoạn IV):
    Xâm lấn vào các tạng bên cạnh, thấy mất lớp mỡ giữa hai tạng lân cận, nếu đã thấy hạch di căn ở bụng thì chụp CLVT ngực cho phép đánh giá chính xác các tổn thương cả trung thất và phổi.
    5. ĐIỀU TRỊ:
    5.1 Can thiệp ngoại khoa là phư*ơng pháp điều trị cơ bản nhất, điều chủ yếu là được chẩn đoán sớm với ung thư* thận giai đoạn I,II,III:
    - Cắt thận mở rộng với phẫu thuật cắt thận toàn bộ lấy hết tổ chức mỡ xung quanh thận, bao thận và nạo vét hạch cuống thận, quanh động mạch chủ, tĩnh mạch chủ.
    - Có di căn mô ung vào thư* tĩnh mạch chủ : mở tĩnh mạch chủ để lấy huyết khối di căn. Có khoảng 4-10% ung thư thận xâm lấn TM chủ, 1% huyết khối lên đến tận nhĩ phải.
    5.2 Điều trị hoá chất sau phẫu thuật hay ung thư* giai đoạn muộn: Vinblastin - CCNU 12 - 15% các tr*ường hợp đáp ứng lui bệnh tạm thời.
    5.3 Điều trị miễn dịch: interferon a hoặc Vinsblastin và Interferon a ổn định sau 5 năm kết quả khả quan.
    5.4 RCC là loại u không tác dụng với điều trị bằng hóa chất và tia xạ.

    6. Phòng bệnh
    Đối với ung th*ư thận gặp ở nam giới nhiều hơn nữ, d*ường nh*ư liên quan nhiều đến vai trò của rư*ợu và chế độ ăn uống. Đa số ung th*ư thận gặp ở ngư*ời béo phì mà chế độ ăn giầu lipides và 28% gặp ở ng*ười đái đư*ờng. Thuốc lá cũng là một yếu tố nguy cơ với ung thư* thận. Do vậy để phòng chống ung th*ư thận cần tuân thủ chế độ ăn hợp lý và tránh hút thuốc. Ngoài ra cần thực hiện khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện ung thư* thận ở giai đoạn sớm để điều trị kịp thời.
    7. TIÊN LƯ*ỢNG:
    * Tiên lượng tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh. Tiên lượng tồi khi TCC ở giai đoạn di căn, tiên lượng tốt ở giai đoạn u còn khư trú trong thận.
    * Kích thước u ở giai đoạn ban đầu cũng là một yếu tố tiên lượng, u lớn phát triển nhanh thể hiện độ ác tính cao. U không rõ gianh giới, hoại tử trong u là biểu hiện độ ác tính cao.
    Ung thư* thận giai đoạn sớm T1 tỷ lệ sống sau 5 – 10 năm 91 - 95%.
    Ung thư* thận giai đoạn sớm T2 tỷ lệ sống sau 5 – 10 năm 70 - 80%.
    U ở giai đoạn không thể phẫu thuật được tỷ lệ sống 5 năm là dưới 20%.
    Ung thư* di căn hạch, tĩnh mạch 10 - 35%.
    Ung thư* di căn tạng xa (sống kéo dài 12-18 tháng) - 5%.
    * U thận thường di căn lên phổi (50–60%), xương (30–40%), gan (30–40%) và não (5%).
    TÀI LIỆU HỌC TẬP THAM KHẢO
    Bệnh học Ngoại khoa – Nhà XB Y học 2000.
    Bệnh học Tiết niệu – Nhà XBY học 2003.
    Tài liệu học tập Bộ môn Ngoại trường ĐHY Hà nội (tài liệu phát tay 2003)
    Renal Cell Carcinoma. Last Updated: December 8, 2007

  2. #2
    suydinhduong's Avatar
    suydinhduong is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-7916
    Cấp phép ngày
    Jan 2014
    Bệnh nhân
    5
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    2/2
    Kinh nghiệm khám
    0

    Default

    anh mình bị suy thận, tuần phải chạy 3 lần, ung thư thận chắc là cũng phải như vậy

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Ca lâm sàng] Viêm thận bể thận ứ mủ do sỏi thận và niệu quản
    By USYD in forum TIẾT NIỆU, NAM HỌC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 07-07-16, 01:17
  2. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 15-09-13, 12:04
  3. Bệnh nhân: 4
    Last Post: 19-11-12, 16:41
  4. [Nghiên cứu] Khảo sát bệnh cầu thận qua sinh thiết thận
    By thanhtam in forum THẬN-TIẾT NIỆU
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 15-07-12, 07:58

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •