22h:3 ngày: 16/2/2013

Hẹp niệu đạo là một trong những biến chứng - di chứng nặng nề khi có tổn thương niệu đạo trực tiếp hay gián tiếp bởi nhiều nguyên nhân gây ra. Hiện nay, hẹp niệu đạo tùy theo mức độ hẹp mà được chỉ định can thiệp nong niệu đạo bằng bộ dụng cụ nong niệu đạo hay phẫu thuật tạo hình niệu đạo. Khi tiến hành nong niệu đạo bằng bộ dụng cụ nong sẽ gặp nhiều biến chứng và khả năng thất bại cao. Ứng dụng nội soi vào chẩn đoán và nong niệu đạo đã làm thay đổi kết quả điều trị hẹp niệu đạo.

1. Chẩn đoán hẹp niệu đạo:

a. Lâm sàng:

Cơ năng:
+ Tiền sử: Chấn thương niệu đạo, mổ tạo hình niệu đạo, đặt sond niệu đạo.
+ Đái khó, tia nhỏ - đái rỉ rả.
+ Đái đục, đái buốt nếu có viêm nhiễm.
Toàn thân:
+ Tâm lý rối loạn tùy theo nhân cách của bệnh nhân.\
+ Biểu hiện nhiễm trùng tiết niệu:
Thực thể:
+ Có dẫn lưu bàng quang trên xương mu.
+ Dương vật: Khám niệu đạo trước có thể sờ thấy đoạn xơ hẹp.
+ Biến dạng khung chậu

b. Cận lâm sàng:

XNCB : CTM, HS, TPT nước tiểu.
XQ niệu đạo ngược – xuôi dòng: Chẩn đoán chính xác đoạn hẹp, mức độ hẹp niệu đạo
Siêu âm ổ bụng: Đáng giá tình trạng bàng quang, tuyến tiền liệt
Niệu động học: Đánh giá mức độ tắc nghẽn

2. Chỉ định nong niệu đạo:

Hẹp niệu đạo không hoàn toàn.
Bệnh nhân không có nhiễm khuẩn tiết niệu.
Không có sập ngành chậu mu do chấn thương.

3. Phẫu thuật nong niệu đạo nội soi:

a. Chuẩn bị bệnh nhân:

b. Phẫu thuật:
- Tư thế sản khoa:
- Đặt máy soi niệu quản vào niệu đạo đi tới vùng hẹp, tìm lỗ niệu đạo hẹp:



- Đặt guide qua đoạn niệu đạo hẹp lên bàng quang, dùng ống soi niệu quản nong rộng đoạn hẹp:



+ Rút ống soi niệu quản ra, lưu guide .
+ Dùng các ống sond plastique các số để nong rộng niệu đạo 8 --> 10 -->12--> 14.
+ Dùng sond Forley các số 14 --> 16--> 18 -->20 -->22 --> 24.

- Nếu đoạn hẹp xơ cứng và hẹp nhiều: Luồn một bóng nong mạch tới đoạn hẹp, bơm nước vào bóng để làm rộng đoạn hẹp
Trường hợp khó nong rộng và khó đặt sond Foley:
+ Đưa máy soi nên bàng quang định hướng, bơm căng bàng quang.
+ Rạch da trên xương mu 3 – 4 cm,dài 3-4 mm, dùng 1 trocart 5 mm, chọc vào bàng quang. ( Nếu có lỗ dẫn lưu bàng quang sẵn từ trước thì chỉ cần luồn trocart qua mỗ dẫn lưu)
+ Dùng pince qua trocart gắp đầu mềm của guide ra ngoài thành bụng.
+ Luồn một sond plastique số 6 -8 vào đầu mềm đi theo guide xuống bàng quang, qua niệu đạo ra ngoài miệng sáo.
+ Khâu buộc 2 đầu sond Foley và Plastique, dùng sond plastique kéo sond Forley vào bàng quang.
+ Bơm bóng sond Forley, cố định sond Plastique.
+ Bơm rửa bàng quang sạch.

c. Chăm sóc sau mổ:

- Thuốc : Kháng sinh, giảm đau, giảm phù nề sau mổ.
- Thuốc bình thần.
- Chăm sóc miệng niệu đạo, vết rạch da trên bụng hàng ngày.
- Kẹp sond Plastique ngày thứ 2-3.
- Rút sond: Ngày thứ 10 – 12, bơm rửa bàng quang sạch, kẹp sond Forley, tập phản xạ buồn đi tiểu cho bệnh nhân.
- Cắt đầu trên sond Plastique, rút sond niệu đạo – sond plastique.
- Có thể đóng luôn lỗ dẫn lưu bàng quang.

d. Ra viện:

- Hẹn khám lại sau 1 tháng, 3 -6 -12 tháng nếu tiến triển tốt.
- Kháng sinh đường uống khoảng 10 ngày.

Hình ảnh niệu đạo hẹp trước nong


Hình ảnh niệu đạo sau nong


Tại bệnh viện ĐHY Hà nội đã triển khai đầu tiên kỹ thuật nong niệu đạo hẹp dưới hướng dẫn của nội soi, có hoặc không sử dụng bóng nong mạch hỗ trợ. Bước đầu, chúng tôi đã thu được kết quả khả quan.

Ưu điểm của phương pháp:
- Chẩn đoán chính xác hẹp niệu đạo: Mức độ, vị trí,..
- Hạn chế sang chấn niệu đạo thứ phát.
- Bệnh nhân không phải phẫu thuật tạo hình niệu đạo, giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí y tế...
- Khả năng thành công cao.

ThS. BS. Nguyễn Đình Liên