Results 1 to 1 of 1

Thread: Chẩn đoán bệnh dễ dàng qua hình ảnh

  1. #1
    Vietnam's Avatar
    Vietnam is offline Sinh viên Y2
    Giấy phép số
    NT-2480
    Cấp phép ngày
    May 2013
    Bệnh nhân
    32
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    16/13
    Kinh nghiệm khám
    6

    Default Chẩn đoán bệnh dễ dàng qua hình ảnh


    • 21h:34 ngày: 17/8/2013



    Đây là một số hình ảnh bệnh lý biểu hiện dễ chẩn đoán qua hình ảnh.

    Chẩn đoán bệnh dễ dàng qua hình ảnh



    Chẩn đoán bệnh dễ dàng qua hình ảnh
    Bệnh lý vùng bẹn: Khi có khối to nhỏ vùng bẹn-Thoát vị bẹn – bìu (nam): Khi khối thoát vị nhỏ, khối đi dọc theo đường đi của ống bẹn và trên cung đùi; khối to nhỏ, xuất hiện hay biến mất theo tư thế và sự gắng sức,... Khi thoát vị to, khối chui xuống cả bìu.
    -Thoát vị bẹn – môi lớn (nữ): Tương tự trên, xuất hiện ở bẹn – môi lớn
    -Thoát vị đùi: Khối thoát bị thường nhỏ, phần cổ dưới cung đùi.
    -Nang nước thừng tinh: Khối căng mềm, không biến mất trên đường đi của thừng tinh.-Tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em, tùy mức độ rộng của lòng ống phúc tinh mạc.Bệnh lý cơ quan sinh dục nam:-Dài da quy đầu: Da quy đầu dài, hay viêm kèm theo, khi cương cứng dương vật, da vẫn trùm lên cả quy đầu.-Viêm dính bao quy đầu: Hay gặp ở trẻ nhỏ, lỗ tiểu nhỏ, có nhiểu cặn nước tiểu bám dính; sờ có thể thấy cặn sỏi ở trong , sỏi mềm,.. Khi trẻ đi tiểu, bao quy đầu phồng nên-Hẹp bao quy đầu: Vòng chu vi của da bao quy đầu xơ cứng nhỏ, khi đi tiểu thường bao quy đầu phồng căng.
    -Hẹp miệng sáo: Lỗ tiểu ở quy đầu nhỏ.
    -Lỗ đái lệch thấp: Lỗ tiểu không ở đỉnh quy đầu-Cong vẹo dương vật: Dương vật lệch trục, gấp góc, đau khi cương, khi quan hệ tình dục
    -Giãn tĩnh mạch tinh: Có các tĩnh mạch nổi to, sờ thấy búi giun à Bệnh nhân gắng sức, các tĩnh mạch càng nổi to rõ hơn (Khám ở tư thế đứng)
    -Ung thư dương vật:
    -Vỡ vật hang: Sau quan hệ tình dục, thử dâm bệnh nhân thấy đau chói một bên dương vật, dương vật bị gấp góc
    -Tràn dịch màng tinh hoàn: Căng to so với bên đối diện, ấn tức. Bìu mất nếp nhăn.
    -Ẩn tinh hoàn: Bìu nhỏ hơn bìu đối diện, sờ không thấy tinh hoàn ở trongBệnh lý cơ quan sinh dục nữ.-Sùi mào gà: U sùi có nhiều nhánh nhỏ như súp lơ, thường mọc ở môi lớn, môi bé.-Màng trinh dày.-Dính môi lớn-Không có âm đạo.-Polyp niệu đạo: Thường gặp ở nữ giới; ngay miệng lỗ tiểu có khối hình bầu dục nhô ra ngoài, màu hồng hoặc tím
    -Sa sinh dục: Thường gặp ở bệnh nhân già yếu, đẻ nhiều, có khối nhô ra theo tư thể ở âm đạo.
    Bệnh lý bàn chi dưới:-Vẹo bàn chân: bàn chân vẹo vào trong hay ngoài; tư thế đi lại khó khăn, bất thường.-Vẹo gối: Thông thường vẹo vào trong
    -Vẹo ngón chân cái: Ngón cái vẹo vào trong hay ngoài, thường vẹo ngoài khiến đi giày, dép khó khăn và gây đau,…-Thừa ngón chân: Số lượng ngón > 5-Suy tĩnh mạch chi dưới: Các tĩnh mạch dưới da nổi ngoằn nghèo, có khi bầm tím do xuất huyết (mạch vỡ), khi gắng sức làm tăng áp lực ổ bụng thì làm tĩnh mạch phồng căng to, lâu xẹp (Đi ngoài, đi tiểu, ho nhiều, gồng mình,…)Bệnh lý chi trên.-Vẹo khuỷu: Thường vẹo vào trong
    -Thừa ngón tay: Số lượng ngón tay > 5; bị một bên hay cả 2 bàn tay
    -Nang bao hoạt dịch cổ - bàn tay: Ở cổ tay tự nhiên xuất hiện khối tròn, căng, ấn tức, to nhỏ theo sự cử động của cổ tay.-Ngón tay lò xo: Ngón tay gấp hay duỗi rất khó khăn, bệnh nhân phải cố gắng hết sức hoặc dùng các ngón tay bên đối diện kéo ra mới hoạt động được như kiểu ngón tay có lò xo. Bệnh do viêm gân gấp các ngón tay hoặc viêm dày hẹp bao gân gấp các ngón tayBệnh lý cột sống thắt lưng:-Gù vẹo cột sống thắt lưng: Lưng bị vẹo, gù có thể bẩm sinh hay sau chấn thương. Cột sống mất đường cong sinh lý, vai lệch, lưng lồi lõm. Bệnh nhân đứng, gối thẳng, cúi gập người thì phần gù vẹo nổi rõ nhất.Bệnh lý lồng ngực:-Lõm lồng ngực: Xương ức lõm xuống như các phễu.
    -Quá phát tuyến vú nam giới: Vú to một bên hay hai bênBệnh lý vùng mặt:-Hở hàm ếch: Là dị tật khe hở làm thông khoang miệng với khoang mũi.
    -Sứt môi: là dị tật khe hở ở một hay hai bên đường giữa môi trên.
    Bệnh lý hậu môn – trực tràng:
    -Trĩ ngoại: Tại ống hậu môn, có khối căng – tím có da hậu môn che phủ.
    -Trĩ nội độ II: Có khối từ trong trực tràng thoát ra ngoài hậu môn khi đi đại tiện rồi tự co lên được. Khối căng, tím hồng, bề mặt là niêm mạc trực tràng che phủ.
    -Trĩ nội độ III: Khối từ trong trực tràng thoát ra ngoài hậu môn khi đại tiện, không tự co lên được, phải dùng tay đầy lên.
    -Trĩ nội độ IV, trĩ hỗn hợp, trĩ vòng… Khối này to, căng, tím thoát ra khỏ hậu môn thường xuyên.
    -Abces hậu môn – hố ngồi trực tràng: Vùng quang hậu môn, hố ngồi trực tràng có khối căng, đỏ, ấn đau.
    -Rò hậu môn: Quang hậu môn có lỗ rò, chảy dịch hoặc phân sau khi đi đại tiện.( Bệnh nhân trước đó đã có khôi ở quang hậu môn, sưng, đau, và vỡ ra).-Nứt kẽ hậu môn: Quanh hậu môn, có vết rách, vết xước làm lỗ hậu môn co thắt, bệnh nhân có cảm giác rất đau khi đi đại tiện.


    ThS. BS. Nguyễn Đình Liên. BV ĐHY Hà nội



  2. The Following User Says Thank You to Vietnam For This Useful Post:

    willwin926390 (19-02-14)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 28-02-15, 08:04
  2. [Bài dịch] Chẩn đoán hình ảnh mạch não ở bệnh nhân đột quỵ cấp tính
    By Hieuvu in forum CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
    Bệnh nhân: 4
    Last Post: 29-11-13, 23:20
  3. [Bài giảng] Tình hình bệnh lao, các kỹ thuật xét nghiệm chấn đoán vi khuẩn lao
    By Tuberculosis in forum TRUYỀN NHIỄM
    Bệnh nhân: 3
    Last Post: 02-12-12, 10:22

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •