Results 1 to 2 of 2

Thread: Tóm tắt khuyến cáo chẩn đoán điều trị lao bởi Tổ chức y tế thế giới 2010

  1. #1
    Tuberculosis's Avatar
    Tuberculosis is offline Sinh viên Y3
    Giấy phép số
    NT-632
    Cấp phép ngày
    Sep 2012
    Bệnh nhân
    67
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    30/22
    Kinh nghiệm khám
    9

    Default Tóm tắt khuyến cáo chẩn đoán điều trị lao bởi Tổ chức y tế thế giới 2010

    Thuật ngữ sử dụng
    Khuyến cáo được gọi là mạnh khi tác động mong muốn vượt trội rõ ràng hơn tác dụng không mong muốn. Khuyến cáo mạnh được sử dụng bằng các từ nên hoặc không nên, thường không có những lựa chọn thay thế được đặt ra.
    Khuyến cáo theo điều kiện là khi tác dụng mong muốn của khuyến cáo có thể lớn hơn tác dụng không mong muốn tuy nhiên có thể có những ảnh hưởng chưa được biết
    Lý do của việc không biết rõ bao:
    — Thiếu bằng chứng có chất lượng hỗ trợ khuyến cáo:
    — Giới hạn về các lợi ích từ việc triển khai khuyến cáo.
    — Lợi ích không đủ để minh chứ cho giá thành
    — Ước đoán về lợi ích không chính xác
    Bằng chứng yếu khi một không đủ bằng chứng hoặc chỉ dựa trên những kết quả có tính đơn lẻ hoặc từ quan điểm của các chuyên gia.
    Khuyến cáo dựa trên điều kiện hoặc khuyến cáo yếu sử dụng từ ‘có thể” và thường có những khuyến cáo thay thế đi cùng

    Câu hỏi 1. Thời gian sử dụng rifampicin ở bệnh nhân lao mới
    Bệnh nhân lao phổi mới nên được điều trị bằng phác đồ 6 tháng có rifampicin (2HRZE/4HR) hoặc 2 tháng có rifampicin (2HRZE/6HE)?

    Khuyến cáo 1.1
    Bệnh nhân lao phổi mới nên điều trị phác đồ 6 tháng có rifampicin: 2HRZE/4HR ( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú a: Khuyến cáo 1.1 cũng áp dụng cho lao ngoài phổi, riêng lao thần kinh trung ương, lao xương khớp, một số chuyên gia đề nghị thời gian điều trị dài hơn.
    Ghi chú b: WHO khuyến cáo chương trình chống lao quốc gia cần chắc chắn trong việc giám sát và hỗ trợ tới bệnh nhân lao nhằm đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
    Ghi chú c: WHOkhuyến cáo điều tra lao kháng thuốc nhằm giám sát tác động của chương trình điều trị cũng như việc xây dựng phác đồ chuẩn
    Khuyến cáo 1.2
    Phác đồ 2HRZE/6HE nên được thay thế dần ( Khuyến cáo mạnh )
    Câu hỏi 2. Cách sử dụng thuốc lao theo tuần thông thường ở bệnh nhân lao mới
    Với phác đồ 2HRZE/4HR, bệnh nhân nên được điều trị hàng ngày hoặc 3 lần một tuần trong giai đoạn tích cực ?

    Khuyến cáo 2.1
    Bất cứ khi nào có thể, liều tối ưu được sử dụng cho bệnh nhân lao phổi mới là liều dùng hàng ngày ( Khuyến cáo mạnh )
    Có hai lựa chọn cho khuyến cáo 2.1:
    Khuyến cáo 2.1A
    Bệnh nhân lao phổi mới có thể dùng thuốc hàng ngày trong giai đoạn điều trị tấn công và tiếp theo là liều 3 lần/1 tuần trong giai đoạn sau, [2HRZE/4(HR)3], các liều thuốc cần được giám sát
    Khiếu cáo theo điều kiện
    Khuyến cáo 2.1B
    Liều 3 lần một tuần có thể sử dụng thay thế khuyến cáo 2.1 [2(HRZE)3/4(HR)3] với điều kiện liều thuốc phải được giám sát và bệnh nhân không nhiễm HIV hoặc không sống ở những nơi có tỷ lệ HIV cao
    Khiếu cáo theo điều kiện
    Ghi chú b: với những bệnh nhân không nhiễm HIV, những bằng chứng hiện có thấy không có khác biệt về tỷ lệ thất bại hay tái phát của phác đồ điều trị hàng ngày hay 3 lần/1 tuần. Tuy nhiên tỷ lệ kháng thuốc mắc phải ở nhóm điều trị 3 lần/1 tuần cao hơn so với sử dụng hàng ngày trong suốt đợt điều trị. Ngoài ra ở nhưng bệnh nhân có tình trạng kháng isoniazid trước khi điều trị, liều 3 lần/1 tuần trong giai đoạn tấn công có nguy cơ đáng kể cao tỷ lệ thất bại hoặc kháng thuốc mắc phải so với liều hàng ngày trong giai đoạn tấn công.
    Khuyến cáo 2.2
    Bệnh nhân lao không nên sử dụng phác đồ 2 lần/1 tuần trong đợt điều trị trừ khi trong khuôn khổ của nghiên cứu ( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú: bằng chứng cho thấy hiệu quả tương đương của việc sử dụng liều 2 lần/1 tuần ở giai đoạn duy trì so với liều hàng ngày, tuy nhiên không khuyến khích dùng liều 2 lần/ 1 tuần triển khai diện rộng vì việc không được dùng thuốc một lần khiến bệnh nhân chỉ còn được nhận một nửa liều điều trị
    Câu hỏi 3. Phác đồ ban đầu ở những quốc gia có tỷ lệ kháng isoniazid cao
    Ở những quốc gia có tỷ lệ kháng isoniazid cao ở những bệnh nhân lao mới, phác đồ giai đoạn duy trì ( bao gồm isoniazid và rifampicin) có nên được thay thế bằng phác đồ điều trị chuẩn nhằm ngăn chặn việc hình thành kháng đa thuốc?

    Câu hỏi này dành cho các quốc gia mà xét nghiệm kháng isoniazid ở những bệnh nhân lao mới không được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị giai đoạn duy trì (Bao gồm Việt nam)
    Khuyến cáo 3
    Ở những nơi hoặc quần thể có tỷ lệ kháng hoặc nghi ngờ kháng isoniazid cao, bệnh nhân lao mới nên sử dùng HRE trong giai đoạn duy trì như một phác đồ thay thế chấp nhận được thay cho phác đồ HR ( Bằng chứng yếu )
    Ghi chú a: Cần thiết ngăn chặn kháng đa thuốc, phác đồ điều trị hiệu quả cho kháng isoniazid không được biết chắc chắn. Không đủ bằng chứng về hiệu quả của ethambutol trong việc “bảo vệ cho rifampicin khỏi tình trạng kháng thuốc mắc phải” ở những bệnh nhân kháng isoniazid do sử dụng thuốc này trước đó, bằng chứng về tác động liên quan tới độc tính với mắt của Ethambuton chưa có kết quả từ những nghiên cứu có tính hệ thống, tuy nhiên nguy cơ mù vĩnh viễn do ethambutol là có thể, vì vậy cần thiết có nghiên cứu về mức độ kháng isoniazid nhằm cân nhắc việc sử dụng thêm ethambutol (hoặc thuốc khác) trong phác đồ chuẩn điều trị giai đoạn tấn công ở bênh nhân lao mới không được làm xét nghiệm nhậy cảm thuốc liên quan isoniazid trước khi bước vào giai đoạn củng cố.
    Ghi chú b: Trong giai đoạn tấn công, việc sử dụng liều hàng ngày ( liều 3 lần /1 tuần) có thể hạn chế kháng thuốc lao mắc phải ở những bệnh nhân có tình trạng kháng ban đầu với isoniazid, đây là kết quả có được từ phân tích các nghiên cứu hiện có.
    Câu hỏi 4. Điều trị lao ở người có HIV
    Liều cách quãng có nên sử dụng ở người nhiễm HIV không? Thời gian điều trị ở người nhiễm HIV nên là bao lâu?

    Ghi chú: Hướng dẫn hiện nay của TCYTTG khuyến khích sử dụng sớm liệu pháp kháng virut ở người ở người nhiễm HIV
    Khuyến cáo 4.1
    Bệnh nhân lao nhiễm HIV và bệnh nhân lao ở những vùng có tỷ lệ HIV cao cần được điều trị liều thuốc hàng ngày ít nhất trong giai đoạn tấn công( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú: khu vực có tỷ lệ HIV cao được định nghĩa là những quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các cơ sở ở đó có tỷ lệ HIV ở phụ nữ trưởng thành có thai ≥1% hoặc ở những bệnh nhân lao ≥5%.
    Khuyến cáo 4.2
    Trong giai đoạn duy trì, sủ dụng thuốc hàng ngày được khuyến cáo ( Khuyến cáo mạnh )
    Khuyến cáo 4.3
    Nếu sử dụng liều hàng ngày trong giai đoạn duy trì không thể thực hiện được thì có thể sử dụng liều 3 lần / tuần.
    Khuyến cáo 4.4
    Bệnh nhân lao nhiễm HIV phải được điều trị trong thời gian ít nhất bằng với điều trị lao như ở người không nhiễm HIV ( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú a: Một số chuyên gia cho rằng có thể điều trị lao kéo dài hơn ở người có HIV
    Ghi chú b:Bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử điều trị lao trước đó cần được điều trị phác đồ tái trị như đối với người không nhiễm HIV
    Khuyến cáo 1-4 ở những bệnh nhân lao mới, bảng A
    BảngA Phác đồ và liều cho bênh nhân lao mới
    Giai đoạn tấn công Giai đoạn duy trì Chú thích
    2 tháng HRZE(a) 4 tháng HR
    2 tháng HRZE 4 tháng HRE Chỉ sử dụng ở các quốc gia có tỷ lệ kháng isoniazid cao ở những bệnh nhân lao mới và xét nghiệm nhậy cảm thuốc với isoniazid không được thực hiện trước khi bắt đầu giai đoạn duy trì

    (a) TCYTTG không còn khuyến cáo về việc bỏ Ethambutol trong giai đoạn tấn công ở những người không phải lao hang, đờm âm tính hoặc lao ngoài phổi có xét nghiệm HIV âm tính

    Câu hỏi 5. Theo dõi xét nghiệm đờm trong quá trình điều trị ở bệnh nhân lao phổi AFB (+)
    Ở bệnh nhân lao phổi có xét nghiệm đờm lúc đầu dương tính, hiệu quả của việc xét nghiệm đờm trong quá trình điều trị trong tiên lượng thất bại, tái phát và ở bệnh nhân có tình trạng kháng isoniazid do được điều trị trước đó ?

    Khuyến cáo 5.1
    Với bệnh nhân lao phổi xét nghiệm đờm dương tính điều trị thuốc lao hàng 1, xét nghiệm đờm có thể thực hiện vào thời điểm kết thúc giai đoạn tấn công
    Ghi chú a: lao mới điều trị phác đồ 6 tháng có Rifampicin và và bệnh nhân trở lại sau bỏ trị hoặc tái phát, điều trị lại bằng phác đồ tái trị 8 tháng (2HRZES/1HRZE/5HRE).
    Chú ý rằng giai đoạn tấn công kết thúc có thể là tháng thứ 2 hoặc 3 phụ thuộc vào phác đồ
    Ghi chú b: bằng chứng hiện nay cho thấy kết quả xét nghiệm đờm ở thời điểm kết thúc giai đoạn tấn công có giá trị tiên lượng thấp để dự đoán tái phát, thất bại và kháng isoniazid do điều trị trước đó. Tuy nhiên TCYTTG vẫn khuyến cáo thực hiện soi đờm ở thời điểm này vì xét nghiệm đờm dương tính sẽ thúc đẩy việc đánh giá lại người bệnhcũng như việc phải làm thêm các xét nghiệm đờm
    Chuyển xét nghiệm đờm ở cuối giai đoạn tấn công là một dấu hiệu của việc chương trình chống lao được thực hiện
    Khuyến cáo 5.2
    Ở bệnh nhân lao mới, nếu mẫu đờm ở thời điểm tháng thứ 2 dương tính, xét nghiệm đờm phải được thực hiện ở thời điểm tháng thứ 3 ( Khuyến cáo mạnh )
    Khuyến cáo 5.3
    ở bệnh nhân lao mới, nếu mẫu đờm ở thời điểm tháng thứ 3 dương tính, nuôi cấy và làm kháng sinh đồ cần được thực hiện ( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú: CTCLQG nên theo khuyến cáo hiện nay của TCYTG trong việc lấy xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 5, thứ 6 ở những bệnh nhân lao phổi đờm dương tính lúc bắt đầu điều trị. Nếu bệnh nhân có đờm dương tính ở tháng thứ 5 hoặc 6 được xem như điều trị thất bại và chuyển sang thực hiện khuyến cáo 7
    Khuyến cáo 5.4
    ở bệnh nhân có tiền sử điều tri lao, nếu xét nghiệm đờm ở cuối thời điểm tấn công dương tính ( tháng thứ 3), nuôi cấy và kháng sinh đồ nên được thực hiện ( Khuyến cáo mạnh )
    Câu hỏi 6. Kéo dài điều trị ở bệnh nhân lao phổi mới có thể giảm tỷ lệ thất bại hoặc tái phát như thế nào?
    Khuyến cáo 6
    Ở bệnh nhân điều trị bằng phác đồ có rifampicin trong quá trình điều trị nếu xét nghiệm đờm dương tính ở thởi điểm kết thúc giai đoạn tấn công, tiếp tục kéo dài giai đoạn tấn công không được khuyến cáo ( Khuyến cáo mạnh )
    Ghi chú: TCYTTG khuyến cáo rằng, bênh nhân có xét nghiệm đờm dương tính ở tời điểm kết thúc giai đoạn tấn công cần được theo dõi, hỗ trợ và can thiệp, và làm thêm các xét nghiệm đờm ở những tháng tiếp sau.
    Câu hỏi 7. Bệnh nhân được điều trị trước đó
    Nhóm bệnh nhân nào nên được sử dụng phác đồ tái trị bằng các thuốc hàng 1?

    Khuyến cáo 7.1
    Lấy bệnh phẩm cho việc nuôi cấy và làm kháng sinh đồ cần được thực hiện ở tất cả những bệnh nhân từng được điều trị lao trước đó trước khi bắt đầu điều trị, kháng sinh đồ cần được làm ít nhất với hai thuốc isoniazid và rifampicin
    Ghi chú: Kháng sinh đồ thực hiện bằng phương pháp phân tử hoặc nuôi cấy thông thường, bệnh phẩm là đờm hoặc bệnh phẩm ở những vị trí nghi lao ngoài phổi khác
    Ghi chú b: việc lấy bệnh phẩm và làm kháng sinh đồ không nên làm chậm việc bắt đầu điều trị, điều trị kinh nghiệm nên được bắt đầu sớm, đặc biệt nếu bệnh nhân rất nặng hoặc bệnh tiến triển nhanh.
    Khuyến cáo 7.2
    Ở những nơi có xét nghiệm phân tử, có thể sử dụng kết quả này định hướng phác đồ điều trị.
    Khuyến cáo 7.3
    Ở những nơi không có xét nghiệm nhậy cảm kháng sinh bằng phương pháp phân tử điều trị bằng kinh nghiệm theo hướng dẫn sau:
    Khuyến cáo 7.3.1
    Ở những bệnh nhân lao thất bại hoặc nhóm bệnh nhân có nguy cơ đa kháng thuốc cao, điều trị bằng phác đồ đa kháng nên được bắt đầu
    Khuyến cáo 7.3.2
    Ở các quốc gia có tỷ lệ lao đa kháng thấp hoặc trung bình, bệnh nhân bị bệnh lao trở lại sau khi bỏ trị hoặc tái phát sau lần điều trị đầu tiên có thể được điều trị bằng phác đồ tái trị thuốc lao hàng 1 ; 2HRZES/1HRZE/5HRE
    Ghi chú: Khi có kết quả kháng sinh đồ, điều chỉnh phác đồ theo kết quả.
    Khuyến cáo Ở những nơi không có xét nghiệm kháng sinh đồ áp dụng cho từng người bệnh, phác đồ kinh nghiệm nên được duy trì trong đợt điều trị
    Khuyến cáo 7.5
    CTCLQG cần có và sử dụng số liệu của quốc gia mình về mức độ kháng thuốc ở người tái phát, thất bại bỏ trị nhằm quyết định mức độ đa kháng thuốc
    Ghi chú: Số liệu kháng thuốc của từng quốc gia nên được phân loại theo phác đồ cho bệnh nhân có và không có sử dụng Rifampicin trong thời các liệu trình ( 2 tháng hoặc 6 tháng ) có rifampicin.
    Một số khái niệm định nghĩa
    • Định nghĩa lao phổi âm tính, số mẫu xét nghiệm giảm từ 3 xuống 2 mẫu cho việc sàng lọc người nghi lao. Khuyến cáo này chỉ thực hiện ở những nơi có hệt hống kiểm tra ngoại EQA đảm bảo, khối lượng công việc quá cao và nguồn lực y tế giới hạn• Ở những nới có tỷ lệ HIV >1% trong số phụ nữ có thai hoặc ≥5% số bệnh nhân lao, nuôi cấy vi khuấn lao nên được thực hiện ở cả những người soi đờm âm tính để tăng tỷ lệ chẩn đoán lao xác định
    • Điều trị thử bằng kháng sinh phổ rộng không khuyến cáo như là một phần trong quy trình chẩn đoán ở người bị lao nhiễm HIV
    • ở những bệnh nhân HIV âm tính, kháng sinh sử dụng trong quy trình chẩn đoán lao âm tính không được sử dụng thuốc lao và nhóm fluroquinolones
    • Những trường hợp lao phổi không có kết quả soi đờm không còn được phân loại lao phổi AFB (-) . Thay vào đó được phân loại là “xét nghiệm đờm không được thực hiện” trong số đăng ký lao và điều tra thường niên
    • Nhóm đăng ký “ khác” sẽ không bao gồm nhóm “mạn tính”, thay vào đó bệnh nhân có xét nghiệm đờm dương tính vào vào thời điểm cuối của đợt điều trị sẽ được phân loại dựa trên kết quả phân loại điều trị lần điều trị lại trước đó: tái phá, bỏ trị, thất bại
    WHO | WHO publications on tuberculosis.
    Thông tin y học bệnh lao

  2. The Following User Says Thank You to Tuberculosis For This Useful Post:

    drhoanghai (05-03-13)

  3. #2
    lananh8843's Avatar
    lananh8843 is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-15221
    Cấp phép ngày
    Mar 2016
    Bệnh nhân
    22
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn
    0/0
    Kinh nghiệm khám
    2

    Default

    bài viết hữu ích, cảm ơn


LinkBacks (?)

  1. 17-12-13, 12:46

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 08-11-14, 23:41
  2. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 04-10-13, 22:37
  3. [Hướng dẫn] Chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng
    By USYD in forum NHI KHOA
    Bệnh nhân: 1
    Last Post: 21-09-13, 10:48
  4. [Bài giảng] Cấp cứu ngừng tuần hoàn (cập nhật khuyến cáo AHA 2010)
    By bsngoctien83 in forum HSCC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 18-04-13, 21:06
  5. Bệnh nhân: 0
    Last Post: 17-02-13, 19:40

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •