Results 1 to 1 of 1

Thread: Chấn thương sọ não ở trẻ em

  1. #1
    hamhochoi's Avatar
    hamhochoi is offline Sinh viên Y1
    Giấy phép số
    NT-1496
    Cấp phép ngày
    Jan 2013
    Bệnh nhân
    19
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn
    7/6
    Kinh nghiệm khám
    5

    Default Chấn thương sọ não ở trẻ em

    CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO Ở TRẺ EM
    BS Nguyễn Đức Liên
    Khoa phẫu thuật thần kinh – BV Việt Đức
    Đại cương

    • Chấn thương sọ não (CTSN) được định nghĩa là một tác động lên đầu hoặc chấn thương xuyên qua sọ gây phá vó chức năng bình thương của
    • Nghiên cứu của viện chiến lược và chính sách – Bộ y tế năm 2013, chấn thương sọ não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai ở Việt Nam, sau bệnh lý tim mạch.
    • Ở trẻ em, nghiên cứu tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 2, trong số các ca CTSN ở trẻ em có 84,5% trẻ > 2 tuổi, tỷ lệ nam/nữ 1,5/1; tai nan giao thông là nguyên nhân chính gây ra CTSN.
    • Các nguyên nhân chấn thương sọ não ở trẻ em thay đồi theo lứa tuổi: đa số CTSN ở trẻ dưới 14 tuổi liên quan đến ngã, Trẻ sơ sinh nguyên nhân chấn thương do các can thiệp khi đẻ (forcep...), trẻ nhỏ hơn 4 tuổi: thường do nguyên nhân ngã (từ võng, giường, nôi...), trẻ từ 4-8 tuổi: thường do ngã và tai nạn xe cộ hoặc những tai nạn liên quan đến đi lại (như xe đạp, ngồi sau xe máy bị ngã...), nguyên nhân bạo hành ở trẻ em (bị đánh đập ở nhà hoặc ở lớp...)



    Triệu chứng của chấn thưong sọ não ở trẻ em
    - Thường có xuất hiện sau các nguyên nhân chấn thương: ngã, tai nạn giao thông..
    - Triệu chứng thường gặp

    • Trẻ nhỏ: quấy khóc, bỏ bú, nôn, lơ mơ, một số trường hợp có thể có co giật, ngừng thở
    • Trẻ lớn: đau đầu, nôn, lú lẫn

    - Các dấu hiệu sinh tồn:
    Tình trạng hô hấp: khai thông đường hô hấp, hỗ trợ hô hấp
    Tuần hoàn: dấu hiệu thiếu máu rất thường gặp ở chấn thương sọ não trẻ em (da xanh, nhợt, mạch nhanh, xét nghiệm thấy giảm hồng cầu, hematocrite)
    - Dấu hiệu tại chỗ: có thể có bầm tím tụ máu dưới da đầu, chảy máu da đầu, bầm tím quanh mắt, chảy máu mũi miệng sau tai nạn. Đây là dấu hiệu quan trọng giúp gợi ý có tổn thương sọ não
    - Khám tri giác
    o Tr ln hơn 5 tui: đánh giá tri giác bằng thang điểm Glasgow
    Đáp ứng bằng mắt: tối đa 4 điểm
    + Mở mắt tự nhiên: 4đ
    + Gọi mở; 3đ
    + Cấu mở: 2đ
    + Không đáp ứng: 1đ
    Đáp ứng bằng lời: tối đa 5 điểm
    + Bình thường: 5đ
    + Lẫn lộn: 4đ
    + Từ vô nghĩa: 3đ
    + Chỉ phát âm: 2đ
    + Không đáp ứng: 1đ
    Đáp ứng bằng vận động: tối đa 6 điểm
    + Làm theo lệnh: 6đ
    + Cấu gạt đúng: 5đ
    + Cấu gạt không đúng: 4đ
    + Gấp cứng chi: 3đ
    + Duỗi cứng chi: 2đ
    + Không đáp ứng: 1đ
    Điểm GLASGOW tụt 2 điểm trở lên thì coi là tri giác xấu đi

    o Tr nh dưới 5 tui: Thang điểm Glasgow cải tiến, hoặc thang điểm Glasgow với trẻ em
    Đáp ứng bằng mắt: tối đa 4 điểm
    + Mở mắt tự nhiên: 4đ
    + Gọi mở 3đ
    + Mở mắt khi đau 2đ
    + Không đáp ứng: 1đ
    Đáp ứng bằng lời: tối đa 5 điểm
    + Cuời hoặc định hướng với âm thanh, hướng theo đồ vật, tương tác với đồ vật 5điểm
    + Khóc nhưng có thể an ủi được, tương tác không tương thích 4 điểm
    + Khúc bất thường, khụng thể an ủi được, rờn rỉ 3 điểm
    + la hột, rờn rỉ, kích thích 2 điểm
    + Không đáp ứng bằng lời núi 1 điểm
    Đáp ứng vận động : tối đa 6 điểm
    + Trẻ cử động tự nhiên, có định hướng với đồ vật theo dừi: 6 điểm
    + Trẻ cử động tay, chõn khi sờ hoặc chạm vào 5 điểm
    + Trẻ cử động tay chân khi kích thích đau 4 điểm
    + Phản xạ bất thường với đau (gấp cứng) 3 điểm
    + Duỗi cứng khi đau 2 điểm
    + Không đáp ứng vận động 1 điểm

    - Khám dấu hiệu thần kinh khu trú:
    o Liệt vận động
    o Rối loạn cảm giác
    o Thất ngôn
    o Đồng tử giãn
    o Liệt các dây thần kinh sọ

    Chẩn đoán xác định

    Chẩn đoán xác định dựa vào dấu hiệu lâm sàng và chụp cắt lớp vi tính.Chỉ định chụp cắt lớp vi tính được đặt ra với tất cả các trường hợp có dấu hiệu lâm sàng hoặc nghi ngờ có chấn thương sọ não.
    Hình ảnh trên phim cắt lớp vi tính: xác định các tổn thương xương, máu tụ nội sọ, dập não. Đây là tiêu chuẩn vàng giúp phân loại thương tổn sọ não.

    Các tổn thương giải phẫu và hướng xử trí
    1.Tổn thương xương sọ
    - Vỡ xương sọ: thường do chấn thương trực tiếp tại vùng tiếp xúc, có thể vỡ xương sọ ở vòm sọ hoặc nền sọ.
    Chẩn đoán: Các tổn thương vỡ xương sọ được xác định bằng phim chụp Xquang sọ hoặc cắt lớp vi tính. Cần xác định tổn thương phối hợp: máu tụ ngoài màng cứng, dưới màng cứng, dập não
    Xử trí: vỡ xương sọ đơn thuần thì điều trị nội, theo dõi các tổn thương thứ phát như máu tụ, thiếu máu, vỡ sọ tiến triển, rò dịch não tủy với trường hợp vỡ nền sọ

    - Vỡ sọ tiến triển: hiếm gặp, chiếm khoảng 1% các trường hợp vỡ sọ ở trẻ em
    o Cơ chế: vỡ xương sọ kèm theo rách màng cứng ở dưới chỗ vỡ xương. Dưới nhịp đập bình thường của não làm đẩy dịch não tủy thoát qua chỗ rách màng cứng ra dưới da đầu. Sau vài tuần hoặc vài tháng bờ xương sọ vỡ bị ăn mòn và/hoặc được tái tạo mới làm cho xương sọ mở rộng và mềm hơn, hậu quả là toác rộng chỗ vỡ xương sọ và thoát vị não ra ngoài hộp sọ. Vị trí thường gặp là ở đỉnh, hố mắt, và hố sau, nền sọ, thóp trước
    o Chẩn đoán: thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Vài tuần hoặc vài tháng sau chấn thương ban đầu trẻ xuất hiện

    • Khối phồng dưới da đầu, hoặc lồi mắt hoặc ngạt mũi
    • Biến dạng hộp sọ (phồng hơn ở vị trí thoát vị)
    • Có thể xuất hiện động kinh do não thoát vị bị tổn thương
    • Sự tiến triển các triệu chứng thần kinh khu trú
    • Chụp Xquang thấy đường vỡ xương. Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng tử giúp chẩn đoán vỡ sọ và thoát vị não, giãn não thất phối hợp

    o Xử trí: Mổ nhằm đóng kín màng cứng, tạo hình lại xương sọ

    - Lún sọ ở trẻ em: chiếm khoảng 10% các tổn thương nội sọ. Lún sọ kín kiểu ping-pong kích thước nhỏ chỉ cần theo dõi, trẻ lớn lên hộp sọ sẽ điều chỉnh trở lại. Những trường hợp lún sọ rộng, lún sâu quá chiều dày bản xương, lún sọ kèm động kinh hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú, lún sọ kèm rách da đầu: cần được mổ để nâng xương lún và xử trí các tổn thương phối hợp

    - Vỡ nền sọ: vỡ nền sọ ở trẻ em có tần suất tương tự ở người lớn, chiếm 15-19% vỡ sọ. Hậu quả làm chảy dịch não tủy qua mũi hoặc tai, dẫn đến rò dịch não tủy hoặc viêm màng não
    o Điều trị nội: với tất cả các trường hợp được chẩn đoán vỡ nền sọ có/kèm rò dịch não tủy lần đầu. Nằm đầu cao, kháng sinh toàn thân, vệ sinh mũi miệng, giảm tiết dịch não tủy. Có thể chọc dẫn lưu thắt lưng nếu không có chống chỉ định
    o Mổ: chỉ định với trường hợp lỗ rò lớn, rò dịch não tủy tái phát, viêm màng não tái diễn. Có thể mổ bằng mở nắp sọ trán nền hai bên hoặc mổ nội soi tùy theo vị trí lỗ rò

    2.Tổn thương não
    - Dập não: thường biểu hiện dưới dạng não dập và máu tụ hỗn hợp, tổn thương có thể xuất hiên ở nơi lực tác động hoặc đối bên lực tác động.
    o Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và chụp cắt lớp vi tính.
    o Xử trí: chủ yếu điều trị nội khoa, chỉ định mổ với trường hợp dập não, máu tụ làm đè đẩy đường giữa gây tụt tri giác. Đặt máy đo áp lực nội sọ giúp ích theo dõi và điều trị nội khoa, chẩn đoán sớm tăng áp lực nội sọ.

    - Tổn thương trục lan toả: bệnh nhân có biểu hiện chấn động não (mất tri giác trong vài giây đến vài phút), chụp cắt lớp vi tính thường không thấy dấu hiệu nào đặc biệt. Những trường hợp chấn động não kèm theo nôn, trẻ cần được nhập viện để theo dõi ít nhất 24 giờ, nếu có tri giác xấu đi, dấu hiệu thần kinh khu trú tiến triển cần được theo dõi bằng chụp cắt lớp vi tính

    3.Tụ máu dưới da đầu
    - Tụ máu dưới cân Galeal ở trẻ sơ sinh (neonatal subgaleal hemorhage): có thể gây nguy hiểm đến tính mạng do sự lan rộng của khối máu tụ (vì nó không bị giới hạn bới diện khớp) dẫn đến thiếu máu hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh. Máu tụ có thể phối hợp với vỡ xương sọ hoặc tổn thương các tĩnh mạch liên lạc giữa da đầu và xương sọ. Thường là hậu quả của đẻ có can thiệp sản khoa (forcep, mantou). Phẫu thuật có thể được đặt ra nếu khối máu tụ lớn, lan rộng và ảnh hưởng đến rối loạn huyết áp, phẫu thuật nhằm lấy bỏ khối máu tụ và cầm các mạch máu.

    - Tụ máu dưới da đầu (Cephalohematoma): Thường gặp ở trẻ nhỏ, hoặc trẻ sơ sinh. Máu tụ nằm ở dưới màng xương và được giới hạn bởi các diện khớp, nên ít lan rộng hai bên. Thường tự khỏi sau 2-3 tuần. Những trường hợp máu tụ lớn, căng đau nhiều có thể chọc hút khối máu tụ và băng ép

    4.Các loại máu tụ nội sọ
    - Máu tụ ngoài màng cứng:
    Thường là tổn thương thứ phát sau vỡ xương sọ.
    Chẩn đoán chủ yếu dựa vào chụp cắt lớp vi tính.
    Xử trí: mổ cấp cứu với các loại máu tụ lớn. Chỉ theo dõi với những khối máu tụ nhỏ, dày dưới 1 cm, bệnh nhân tỉnh, không có dấu hiệu thần kinh khu trú, được chụp cắt lớp vi tính để theo dõi sự tiến triển của khối máu tụ
    - Máu tụ dưới màng cứng cấp tính:
    Chẩn đoán chủ yếu dựa vào chụp cắt lớp vi tính. Xử trí: mổ cấp cứu với các loại máu tụ lớn, đè đẩy đường giữa. Chỉ định điều trị nội khoa với những khối máu tụ nhỏ, không đè đẩy đường giữa, bệnh nhân tỉnh, được chụp cắt lớp vi tính để theo dõi sự tiến triển của khối máu tụ
    - Dập não, máu tụ trong não (đã trình bày ở trên)
    - Chảy máu dưới nhện: rất hiếm gặp, cần chụp cắt lớp 64 dãy dựng hình mạch não hoặc chụp mạch não với những trường hợp máu chảy máu dưới nhện lan tỏa quanh sylvien hoặc đa giác willis để sàng lọc các nguyên nhân phình mạch não. Điều trị: giảm đau, truyền dịch, theo dõi giãn não thất có thể xảy ra, ở trẻ em ít gặp co thắt mạch do chảy máu dưới nhện hơn người lớn
    - Chảy máu não thất: đa số điều trị nội khoa, cần chụp cắt lớp định kỳ để đánh giá giãn não thất. Trường hợp có giãn não thất cần dẫn lưu não thất ra ngoài cho đến khi nước não tủy trong

  2. The Following User Says Thank You to hamhochoi For This Useful Post:

    bangle (23-01-16)

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Similar Threads

  1. [Hỏi đáp] Cho hỏi Chấn Thương Sọ Não .
    By medicine in forum THẦN KINH
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 28-09-15, 21:40
  2. [Bài dịch] Chấn động não và chấn thương sọ não nguy cơ thấp
    By mitdac in forum SỌ NÃO
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 31-05-14, 00:01
  3. [Bài giảng] Chấn thương và vết thương cơ quan sinh dục ngoài
    By drchinh in forum TIẾT NIỆU, NAM HỌC
    Bệnh nhân: 0
    Last Post: 01-10-13, 18:22

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •