Results 1 to 1 of 1

Thread: Áp lực nội sọ

  1. #1
    mitdac's Avatar
    mitdac is offline Sinh viên Y3 Thành viên sáng lập
    Giấy phép số
    NT-77
    Cấp phép ngày
    Jul 2012
    Bệnh nhân
    83
    Cám ơn
    5
    Được cám ơn
    52/27
    Kinh nghiệm khám
    10

    Default Áp lực nội sọ

    Nhân bạn heotaixanh hỏi về giá trị của áp lực nội sọ của máy camino, xin đưa tạm phần dịch của tôi trong cuốn "Handbook of neurosurgery" 6th edition

    Handbook of Neurosurgery: Mark S. Greenberg, Nicolas Arredondo, Edward A. M. Duckworth, Tann A. Nichols: 9781588904577: Amazon.com: Books

    Chưa có thời gian nhiều nên mong các bạn đọc nguyên văn giúp (chưa edit lại)

    24.3. Áp lực nội sọ


    24.3.1. Những thông tin chung về áp lực nội sọ

    ÁP LỰC TƯỚI MÁU NÃO (CPP) VÀ CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HOÀ CỦA NÃO

    Tổn thương não thứ phát là tổn thương góp phần tiến triển tới thiếu máu não (xem phần Tổn thương thứ phát, trang 635). Chỉ số đánh giá chức năng của não và khả năng sống sót không chỉ là ICP, mà còn là lưu lượng máu não phù hợp (CBF: Cerebral blood Flow) để đạt được yêu cầu về CMRO2 (phần bàn luận về CBF và CMRO2 , xem trang 763). CBF rất khó để đánh giá, và chỉ có thể đo được liên tục ở giường bên với các dụng cụ đặc biệt và rất khó khăn65. Tuy nhiên, CBF phụ thuộc vào áp lực tưới máu não (CPP: cerebral perfusion pressure), một đại lượng phụ thuộc vào ICP (là đại lượng dễ đo nhất) như mô tả ở Eq 24-1.

    Áp lực tưới máu não= áp lực động mạch trung bình- áp lực nội sọ Eq 24-1
    CPP= MAP*- ICP

    *Áp lực động mạch trung bình theo định nghĩa được coi là áp lực trung bình ở động mạch cảnh, có thể coi như là áp lực động mạch trung bình được đo ở ngang mức lỗ Monro.

    CPP ở người bình thường là > 50mm Hg. Cơ chế tự điều hoà của não là cơ chế trong đó có những chỉ số có biên độ rộng, những thay đổi lớn ở áp lực tâm thu hệ thống chỉ làm thay đổi rất nhỏ lưu lượng máu não. Do cơ chế tự điều hoà, CPP có thể giảm xuống dưới 40 ở cơ thể bình thường trước khi CBF được sửa chữa.

    Ở bệnh nhân chấn thương sọ não, những bằng chứng gần đây cho thấy rằng ICP tăng lên (³ 20mm Hg) có thể gây tổn thương nhiều hơn là CPP (cũng giống như CPP > 60mm Hg67)25 (CPP cao hơn không có khả năng bảo vệ được những tổn thương do ICP tăng cao25).

    ÁP LỰC NỘI SỌ

    Những điều sau giúp hiểu ICP một cách đơn giản hơn

    1. theo giả thuyết của Monro-Kellie cho rằng tổng thể tích máu nội sọ (CBV: cerebral blood volume), CSF và các thành phần khác (ví dụ u não, máu tụ) là một hằng số và một trong bất kỳ thành phần nào trong đó tăng lên cần phải có thành phần khác giảm xuống, nếu không áp lực sẽ tăng lên.

    2. Các thể tích này được chứa đựng trong một hộp sọ kín, không có khả năng co giãn.

    3. Áp lực được phân bố đều nhau ở toàn bộ khoan nội sọ.

    ICP BÌNH THƯỜNG

    Giá trị bình thường của ICP thay đổi theo tuổi. Giá trị ở trẻ em vẫn chưa được xác định. Bảng 24-16 mô tả các giới hạn giá trị bình thường.

    Bảng 24-16. ICP bình thường
    Nhóm tuổi Giới hạn bình thường (mm Hg)
    Người lớn và trẻ lớn tuổi < 10-15
    Trẻ nhỏ tuổi 3-7
    Trẻ sơ sinh 1,5-6

    TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ (IC-HTN)

    Tăng áp lực nội sọ trong chấn thương là do các nguyên nhân sau (đơn thuần hoặc phối hợp):

    1. phù não

    2. tăng tưới máu não : đáp ứng bình thường đối với chấn thương đầu69. Có thể là do tình trạng tê liệt cơ chế vận mạch (mất cơ chế tự điều hoà của não). Đây có thể là nguyên nhân quan trọng hơn so với phù não trong tăng áp lực nội sọ24 (xem trang 655).

    3. Các khối choán chỗ

    4. Dãn não thất do giảm hấp thu dịch não tuỷ hoặc tắc nghẽn lưu thông dịch não tuỷ

    5. Giảm thông khí (gây ra tăng carbonic máu à dãn mạch)

    6. Tăng huyết áp hệ thống

    7. Huyết khối xoang tĩnh mạch

    8. Tăng trương lực cơ và tư thế của bệnh nhân

    9. Cơn động kinh sau chấn thương sọ não (tình trạng động kinh).

    Tăng áp lực nội sọ thứ phát đôi khi gặp ở ngày thứ 3-10 sau chấn thương, và thường có tiên lượng rất tồi70. Các nguyên nhân có thể gặp bao gồm:

    1. sự hình thành của khối máu tụ muộn
    a. máu tụ ngoài màng cứng muộn, xem trang 671
    b. máu tụ dưới màng cứng cấp tính muộn: xem trang 673
    c. chảy máu trong não do chấn thương muộn40 (hoặc dập não chảy máu) với phù quanh tổn thương: thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, có thể giảm tri giác đột ngột. có thể nặng đến mức cần phải lấy máu tụ cấp cứu (xem trang 669).

    2. co mạch não71

    3. hội chứng ARDS với tình trạng giảm thông khí.

    4. Xuất hiện khối máu tụ muộn: thường gặp ở trẻ em

    5. Giảm Na máu

    Chỉ định điều trị tăng áp lực nội sọ

    Có nhiều chỉ số được sử dụng ở những trung tâm khác nhau trong việc đánh giá điều trị tăng áp lực nội sọ. Mặc dù các chỉ số như 15, 20 và 25 được đưa ra, hầu hết các trung tâm đều cho rằng ICP³ 20mm Hg là giới hạn cao nhất49. Tỉ lệ tử vong cao và kết quả tồi25 trong số những bệnh nhân có ICP thường xuyên trên 20mm Hg so với 20% số trường hợp bệnh nhân có ICP có thể giữ được ở dưới 20mmHg72. Kiểm soát tốt hơn có thể đạt được nếu điều trị sớm hơn là chờ đợi rồi cố gắng kiểm soát khi ICP cao hơn hoặc khi các sóng thẳng xuất hiện22.

    ICP “chết” (ở người lớn) được cho là xuất hiện khi không thể kiểm soát được với chỉ số > 25-30mm Hg.

    Tam chứng Cushing

    Tam chứng Cushing được trình bày ở bảng 24-17, và có thể thấy tăng áp lực nội sọ được quan tâm với bất kỳ nguyên nhân nào. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 33% số trường hợp có đầy đủ tam chứng Cushing trong các trường hợp tăng áp lực nội sọ.

    Bảng 24-17. Tam chứng Cushing
    A. tăng huyết áp
    B. tim nhịp chậm (bradycardia)
    C. rối loạn hô hấp

    CT scan và ICP tăng cao

    Khi CT sọ não có thể có liên quan đến các nguy cơ của IC-HTN, không có sự liên kết giữa các phát hiện trên CT cho phép đánh giá một cách chính xác ICP thực tế. Khoảng 60% số bệnh nhân có chấn thương sọ não kín và có bất thường trên CT[1] sẽ có tăng áp lực nội sọ.

    Chỉ có 13% số bệnh nhân có CT sọ não bình thường sẽ có IC-HTN73. Tuy nhiên, những bệnh nhân có CT sọ não bình thường VÀ 2 trong số các yếu tố nguy cơ được xác định ở bảng 24-18 sẽ có IC-HTN với tỉ lệ là khoảng 60%. Nếu chỉ có 1 hoặc không có yếu tố nguy cơ nào, ICP sẽ tăng lên chỉ ở khoảng 4%.

    Bảng 24-18. Các yếu tố nguy cơ gây tăng áp lực nội sọ ở bn có CT bình thường
    · Tuổi > 40
    · Áp lực tâm thu < 90mmHg
    · Tư thế duỗi cứng mất não hoặc co cứng mất vỏ trong đánh giá vận động (một bên hoặc hai bên)


    [1] CT bất thường: có hình ảnh các máu tụ (EDH, SDH hoặc ICH), dập não73, chèn ép các bể dịch não tuỷ nền sọ (xem trang 681) hoặc phù não74.

  2. The Following 9 Users Say Thank You to mitdac For This Useful Post:

    chopper (21-11-13),concobebe159 (11-08-13),DRDUNG (04-02-15),heotaixanh (09-08-13),ikarus_0209 (01-10-13),linhnguyenyct (01-10-13),quynhlee1992 (28-11-14),Street Singer (02-10-13),vmmu (22-12-16)


LinkBacks (?)

  1. [B
    Refback This thread
    10-08-13, 07:09

Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 bác đang thực tập trong bệnh phòng này. (0 học viên và 1 dự thính)

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file vào bài viết
  • Bác không được sửa lại bài mình viết
  •