PDA

View Full Version : [Tổng quan] Danh mục liều các kháng sinh theo mức lọc cầu thận



nancy
19-06-12, 23:38
Công thức tính mức lọc cầu thận

Người lớn (>= 18 tuổi): sử dụng công thức Cockroft-Gaul
http://direct1.anhso.net/original/15/157243/1962012224759145.jpg
Trong đó:
+ CrCl: mức lọc cầu thận
+ Age (năm): tuổi của bệnh nhân
+ P (kg): trọng lượng của bệnh nhân
+ PCR: nồng độ creatinin máu (mcmol) của bệnh nhân
+ Nếu là nữ: nhân CrCl với 0,85

Website để tính: http://www.globalrph.com/crcl.htm



TT

Tên gốc

Biệt dược

Liều thông thường

Hiệu chỉnh liều theo CrCl (ml/phút)



01
Amphotericin B
Amphotret 50mg
1 mg/kg/ngày
CrCl <10: giữ nguyên liều mỗi 48h
Lọc máu gián đoạn: Không cần chỉnh liều
Lọc màng bụng: tương tự như CrCl <10


01
Cefotaxime
Claforan 1g
Tarcefoksym 1g
1-2g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 h
(liều tối đa 12g)
CrCl 30 – 50: liều bình thường (nhiễm khuẩn nặng 1-2g mỗi 12h, viêm màng não: 2g x 2 lần, tối đa 6g/ngày, chia nhiều liều)
CrCl 5-20: 1g mỗi 24 h (nhiễm khuẩn nặng mỗi 12h, viêm màng não: 2g x 2 lần, tối đa 4g/ngày chia nhiều liều)
CrCl < 5 hoặc lọc máu: 1g mỗi 24h (nhiễm khuẩn nặng: mỗi12h, viêm màng não: 2g x 2 lần ) (dùng thuốc sau khi lọc máu)
Lọc màng bụng: 1g mỗi 24h (nhiễm khuẩn nặng: mỗi 12h, viêm màng não 2g x 2 lần)
Lọc máu liên tục: 1-2g mỗi 12h


03

Ceftazidime
Cekadym 1g
Fortum 1g
Inbionet Cefozim 1g
Keftazim 1g
1-2g mỗi 8-12h
CrCl 31-50: 1g mỗi 12h (nhiễm trùng nặng: mỗi 8h)
CrCl 16-30: 1g mỗi 12-24h
CrCl 6-15: 0,5-1g mỗi 24h
Lọc máu gián đoạn: 1g mỗi 24-48h hoặc 0,5g mỗi 24h (sau lọc máu)
Lọc màng bụng:0,5-1g mỗi 24h
Lọc máu liên tục:1-2g mỗi 12h


04
Ciprofloxacin
Ciprobay 0,5g
Ciprobay 200mg
Ciprinol 200mg
Civox 200mg
H2KCiprofloxacin 200mg
Uống:
250-750 mg mỗi 12h

Tĩnh mạch:
400 mg mỗi 12h
CrCl 30-60: liều bình thường (tối đa uống 1g/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 800mg/ngày)
CrCl 10-30: 50% liều bình thường (uống 0,5g/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 400 mg/ngày) (tối đa uống 1g/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 800 mg/ngày)
CrCl <10: 50% liều bình thường (uống 0,5g/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 400 mg/ngày) (tối đa uống 0,5g/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 400 mg/ngày)
Lọc máu gián đoạn: 50% bình thường (uống 0,5g/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 400 mg/ngày) (nên dùng sau khi lọc máu)
Lọc máu liên tục: truyền tĩnh mạch 200-400mg mỗi 12h


05
Clarithromycin
Clarithromycin 250mg
Cleron 250mg
Cleron 500mg
Klacid MR 500mg
Klacid 500mg
0,5 – 1g uống mỗi 12h
CrCl 10-30: 50% mỗi 12h (thường là 250 mg x 2 lần/ngày)
CrCl <10 hoặc lọc máu: 50% mỗi 12h (thường là 250 mg x 2 lần/ngày)
Lọc màng bụng: Không cần hiệu chỉnh liều


06
Clindamycin
Dalacin C 600mg
Unilimadin 600mg
Uống:
150-450 mg mỗi 6-8h

Tĩnh mạch:
300-900 mg mỗi 6-8h
Không cần hiệu chỉnh liều


07

Colistin
Colimycin 1MUI
Colistinmethate 150mg
Liều tính theo dạng muối base của colistin
Quy đổi đơn vị tính liều:
1 lọ Colimycin 1 MUI = 33,3g colistin dạng base
1 lọ Colistinmethate = 150mg colistin dạng base
- Liều nạp: (mg dạng base) = Cđích x 2 x trọng lượng cơ thể (kg)
- Liều duy trì/ ngày:
Cđích x (1,5 x ClCr + 30)
+ Bệnh nhân có ClCr <10ml/ph: chia 2 lần/ ngày
+ Bệnh nhân có ClCr >10ml/ph: chia 2-3 lần/ ngày


08











09











10











11











12











13














Khoa Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai

VTE
18-10-12, 19:15
Trích dẫn đâu thầy ơi?

psydoc
26-11-12, 21:57
Các bác cho em hỏi là có những công thức nào tính mức lọc cầu thận hiện tại đang được sử dụng. Và theo các bác, mỗi công thức có những ưu nhược điểm gì ạ? Nếu là bác thì bác sẽ dùng công thức nào? Em cảm ơn.

Trân Trân
22-06-13, 16:12
Các bác cho em hỏi là có những công thức nào tính mức lọc cầu thận hiện tại đang được sử dụng. Và theo các bác, mỗi công thức có những ưu nhược điểm gì ạ? Nếu là bác thì bác sẽ dùng công thức nào? Em cảm ơn.

thông thường bệnh viện mình hay sử dụng công thức Cockroft-Gaul