• Lựa chọn kháng sinh trong điều trị bệnh lý dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori

      22-03-15, 16:06
      Lựa chọn kháng sinh trong điều trị bệnh lý dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori
      Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.p) từ lâu đã được phát hiện sống tại lớp nhày ngay sát lớp biểu mô niêm mạc dạ dày. 60-90 % loét dạ dày tá tràng là do H.p. Từ năm 2005 tổ chức y tế thế giới chính thức xếp H.p là nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày.

      LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI

      1. ĐẠI CƯƠNG

      Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.p) từ lâu đã được phát hiện sống tại lớp nhày ngay sát lớp biểu mô niêm mạc dạ dày. 60-90 % loét dạ dày tá tràng là do H.p. Từ năm 2005 tổ chức y tế thế giới chính thức xếp H.p là nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày. Vi khuẩn H.p còn gây ra một số bệnh khác tại dạ dày như chứng khó tiêu chức năng. Ngoài ra H.p còn gây bệnh tại ngoài cơ quan tiêu hóa: như bệnh giảm tiểu cầu tiên phát.


      Trên vi trường biểu mô bề mặt và lõm với độ phóng đại cao cho thấy rất nhiều vi khuẩn Helicobacter pylori nằm trên bề mặt tế bào (mũi tên). Ảnh: Robert Odze, MD.

      2. CHỈ ĐỊNH DIỆT H.P TRONG BỆNH DẠ DÀY TÁ TRÀNG

      - Có nhiễm H.p gây ra các bệnh lý dạ dày tá tràng:
      + Loét dạ dày.
      + Loét hành tá tràng.
      + Chứng khó tiêu chức năng.
      + Ung thư dạ dày đã phẫu thuật hoặc cắt bớt niêm mạc.

      - Dự phòng ung thư dạ dày:
      + Những người có bố, mẹ, anh em ruột bị ung thư dạ dày.
      + Khối u dạ dày: adenoma, polyp tăng sản đã cắt.
      + Viêm teo toàn bộ niêm mạc dạ dày.
      + Viêm teo lan hết toàn bộ niêm mạc thân vị dạ dày.
      + Người có nhiễm H.p mà quá lo lắng về H.p gây ung thư dạ dày.

      3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM H.P

      - Test nhanh urease: Khi nội soi, độ nhạy > 98% và độ đặc hiệu 99%.

      - Test thở: Sử dụng cacbon phóng xạ C13, độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 96%.

      - Nuôi cấy.

      - Mô bệnh học: Độ nhạy > 95% và độ đặc hiệu >95%.

      - Kháng thể kháng H.p trong huyết thanh.

      - Xét nghiệm tìm kháng nguyên H.p trong phân.

      - Trong thực tiễn lâm sàng chỉ dùng test nhanh urease và test thở để chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiễm H.p. Nuôi cấy vi khuẩn dùng để làm kháng sinh đồ trong trường hợp kháng kháng sinh.

      4. ĐIỀU TRỊ

      a) Nguyên tc

      - Cần bắt buộc làm xét nghiệm H.p trước.

      - Sử dụng kháng sinh đường uống, không dùng kháng sinh đường tiêm.

      - Phải điều trị phối hợp thuốc giảm tiết acid với ít nhất 2 loại kháng sinh.

      - Không dùng một loại kháng sinh đơn thuần.

      b) Phác đồ la chọn đầu tiên: Chỉ ở nơi kháng clarithromycin < 20%. Khi dùng 14 ngày hiệu quả hơn 7 ngày:

      - Thuốc ức chế bơm proton (PPI) và 2 trong 3 kháng sinh:
      + Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
      + Amoxicilin 1000 mg x 2 lần/ngày.
      + Metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày.

      c) Phác đồ 4 thuc thay thế: Khi có kháng kháng sinh hoặc tại vùng có tỉ lệ kháng clarithromycin trên 20%, dùng 14 ngày bao gồm:

      - Thuốc ức chế bơm proton (PPI).

      - Colloidal bismuth subsalicylat/subcitrat 120 mg x 4 lần/ngày.

      - Hoặc thay PPI+ bismuth bằng RBC (ranitidin bismuth citrat).

      - Metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày.

      - Tetracyclin 1000 mg x 2 lần/ngày.

      Nếu không có Bismuth có thể dùng phác đồ kế tiếp hoặc phác đồ 3 kháng sinh:

      - Phác đồ 3 kháng sinh dùng 14 ngày:
      + PPI.
      + Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
      + Amoxicilin 1000 mg x 2 lần/ngày.
      + Metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày.

      - Phác đồ kế tiếp:
      + 5 - 7 ngày PPI + amoxicilin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
      + Tiếp theo PPI + clarithromycin + metronidazol hoặc tinidazol trong 5 - 7 ngày.

      Trong trường hp H.p vn kháng thuc có thể dùng phác đồ thay thế sau dùng
      14 ngày:

      - PPI.

      - Levofloxacin 500mg x 1 viên x 1 lần/ngày.

      - Amoxicilin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.

      d) Trường hợp các phác đồ trên không hiu qucn nuôi cy vi khun và làm
      kháng sinh đồ.

      TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

      H.p: Heliobacter pylori
      PPI: Proton pump inhibitor (Thuốc ức chế bơm proton)
      RBC: Ranitidin bismuth citrate

      TÀI LIỆU THAM KHẢO

      1. P Malfertheiner, F Megraud, C O’Morain, F Bazzoli, E El-Omar, D Graham, R Hunt, T Rokkas, N Vakil,E J Kuipers, The European Helicobacter Study Group (EHSG). Current concepts in the management of Helicobacter pylori infection: the Maastricht III Consensus Report. Gut 2007;56:772–781.
      2. Peter Malfertheiner, Francis Megraud, Colm A O’Morain, John Atherton, Anthony T R Axon, Franco Bazzoli, Gian Franco Gensini, Javier P Gisbert, David Y Graham,Theodore Rokkas,Emad M El-Omar, Ernst J Kuipers, The European Helicobacter Study Group (EHSG). Management of Helicobacter pylori infection the Maastricht IV/Florence Consensus Report. Gut 2012;61:646 -664.
      3. Wenming Wu, Yunsheng Yang, and Gang Sun. Review Article: Recent Insights into Antibiotic Resistance in Helicobacter pylori Eradication. Gastroenterology Research and Practice, Volume 2012 (2012).


      Bộ Y tế | DIỆT HELICOBACTER PYLORI TRONG BỆNH LÝ DẠ DÀY TÁ TRÀNG
      Ý kiến bạn đọc (4)
      1. tb7346's Avatar
        tb7346 -
        amoxilin 1g/ngày có đủ nồng độ diệt HP không?
      1. tb7346's Avatar
        tb7346 -
        Amoxilin 1g/ ngày có đủ để diệt HP không? Mình vẫn dùng liều 2g Amoxilin/ ngày trong 1w, Levofloxacin 0,5g /ngày trong 1w, và ppi trong 3 tuần
      1. drchinh's Avatar
        drchinh -
        Quote Originally Posted by tb7346 View Post
        Amoxilin 1g/ ngày có đủ để diệt HP không? Mình vẫn dùng liều 2g Amoxilin/ ngày trong 1w, Levofloxacin 0,5g /ngày trong 1w, và ppi trong 3 tuần
        Bạn đọc kỹ lại xem, 2g/ngày đấy chứ
      1. trungbach12hoa's Avatar
        trungbach12hoa -
        Em xin hỏi thông tin kháng clarithromycin < hay > 20% có ở đâu ạ, và sau bao nhiêu lâu thì mình làm lại test HP ạ? em xin cảm ơn!
      Comments Leave Comment

      Click here to log in

      Lắp ráp các hình ảnh như bạn nhìn thấy ở góc trên bên phải của hình dưới