• Hen ở trẻ nhỏ (Asthme du Nourrisson)

      19-06-14, 23:05
      Hen ở trẻ nhỏ (Asthme du Nourrisson)
      Trái ngược định nghĩa hen ở trẻ lớn, dựa chủ yếu vào sinh lý bệnh học của hen (hen là bệnh viêm mạn tính của đường hô hấp, dai dẳng ở trẻ có cơ địa dị ứng với triệu chứng chính là thở rít tái phát kèm theo rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục), định nghĩa hen ở trẻ nhỏ dựa duy nhất vào lâm sàng.


      HEN Ở TRẺ NHỎ - ASTHME DU NOURRISSON

      Chỉ số dự đoán hen dị ứng (Score prédictif de l'asthme allergique)


      I. NHẮC LẠI VỀ HEN Ở TRẺ NHỎ (TRẺ DƯỚI 3 TUỔI)

      1.1. Định nghĩa: Trái ngược định nghĩa hen ở trẻ lớn, dựa chủ yếu vào sinh lý bệnh học của hen (hen là bệnh viêm mạn tính của đường hô hấp, dai dẳng ở trẻ có cơ địa dị ứng với triệu chứng chính là thở rít tái phát kèm theo rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục), định nghĩa hen ở trẻ nhỏ dựa duy nhất vào lâm sàng.

      Theo Tabachnik et Levison vào năm 1981: Hen được định nghĩa như sau: "Tất cả trẻ nhỏ dưới 2 tuổi đã có ít nhất 3 đợt khó thở kèm ran rít hoặc ran ngáy, không kể đến tuổi bắt đầu, có hay không cơ địa dị ứng, và nguyên nhân khởi phát cơn hen".

      Các đợt thở rít không liên tục, trẻ không có triệu chứng giữa các đợt khó thở rít này.

      Về lâm sàng, hen ở trẻ nhỏ cũng cần được nghĩ đến trong bệnh cảnh: ho khi gắng sức, ho về đêm dai dẳng, ho mạn tính, ho kéo dài sau viêm tiểu phế quản, thở rít kéo dài.

      1.2. Triệu chứng lâm sàng của cơn hen

      - Cơn hen khởi phát bởi nhiễm siêu vi, đặc biệt mùa thu đông, chủ yếu do VRS (virus respiratoire syncytial), rhinovirus, virus parainfluenza và influenza, métapneumovirus

      - Triệu chứng bắt đầu bởi viêm mũi hoặc viêm mũi họng, kèm sốt hoặc không, 2-3 ngày sau trẻ ho khan từng cơn, khó thở, rút lõm lồng ngực và thở rít (có thể nghe từ xa) bằng chứng của sự tắc nghẽn phế quản và khám phổi nghe ran rít rõ.

      - Cơn hen sẽ tự khỏi sau vài ngày một cách tự nhiên hay do dùng thuốc điều trị.

      Dấu hiệu cơn hen nặng

      1. Thở nhanh > 60/phút (bình thường: sơ sinh < 60 lần/phút, trẻ 2-11 tháng < 50 lần/phút, trẻ 1-3 tuổi < 40 lần/phút)

      2. Rút lõm mạnh: mới xuất hiện hoặc giảm rút lõm đột ngột là dấu hiệu kiệt sức.

      3. Thở không đều: ngừng thở => nhập ngay hồi sức cấp cứu

      4. Khám phổi: ran rít rải rác hoặc phổi câm (không còn nghe thấy ran rít)

      5. Dấu hiệu lâm sàng của thiếu oxy máu (hypoxémie): tím SpO2 <90%, phập phồng cánh mũi

      6. Dấu hiệu lâm sàng của tăng CO2 (hypercapnie) (PaCO2> 60 mmHg): da tái, vã mồ hôi, trẻ kích động, nhịp tim nhanh (>140/p), tăng huyết áp

      7. Rối loạn ý thức

      8. Bú kém: bằng chứng cho sự khó thở khi gắng sức

      1.3. Xét nghiệm cần thiết

      1.3.1. X-quang phổi (chụp thẳng, thì hít vào và thì thở ra): là XN cần thiết duy nhất

      - Gợi ý hen khi X-quang BÌNH THƯỜNG hoặc dày phế quản vừa và lan tỏa

      - Cần thiết để tìm kiếm bẫy khí khu trú ở thì thở ra gợi ý sự tắc nghẽn do dị vật đường thở hoặc bất thường bẩm sinh…

      - Tìm kiếm sự đẩy lệch phế quản hoặc hẹp khí quản, khối u trung thất, hình ảnh giãn phế quản (đường ray) hoặc hình ảnh xẹp phổi…

      - Viêm thùy giữa phổi hoặc viêm phổi tái phát…

      1.3.2. Khảo sát về dị ứng: được khuyến cáo khi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và/hoặc biểu hiện nặng, tái phát hoặc triệu chứng ngoài phổi tương ứng với nguồn gốc dị ứng như: eczéma, mày đay, phù Quincke, sốc phản vệ, viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi dị ứng…và hiển nhiên trẻ có tiền sử gia đình dị ứng rõ.

      - Dị nguyên cần test là dị nguyên hô hấp : bọ nhà, lông chó, lông mèo, phấn hoa và vài dị nguyên khác : sữa bò, trứng, đậu phụng, soja, cá…

      - Làm test lẩy da (Prick tests)

      1.3.3. Các xét nghiệm khác (tùy thuộc lâm sàng)

      - Test de la sueur

      - Định lượng IgA, IgM, IgG, IgE và kháng thể kháng vaccine nhằm loại trừ suy giảm miễn dịch nếu trẻ nhiễm trùng tai mũi họng và/hoặc nhiễm trùng hô hấp tái phát hoặc chậm phát triển thể chất.

      - Soi phế quản

      - Thăm dò chức năng hô hấp

      GHI NHỚ: gợi ý chẩn đoán Hen ở trẻ nhỏ dựa vào

      - Cơ địa dị ứng: Có tiền sử bản thân về dị ứng như eczema, dị ứng thức ăn và/hoặc Tiền sử gia đình (bố mẹ và người thân trong gia đình) bị hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng…

      - Có nhiều đợt ho khan, từng cơn, tái phát và thở rít (viêm tiểu phế quản > 3 lần trước 2 tuổi), những đợt ho này khởi phát do nhiễm siêu vi, do gắng sức, khi khóc, cười, giận dữ hoặc tiếp xúc với chất kích thích (đặc biệt khói thuốc lá, không khí ô nhiễm…)

      - Khám lâm sàng bình thường ngoài cơn hen

      - Không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ về cân nặng và chiều cao

      - X-quang phổi bình thường

      - Test lẩy da dương tính với dị nguyên hô hấp và/hoặc dị nguyên thức ăn

      II. CHỈ SỐ DỰ ĐOÁN HEN DỊ ỨNG
      (Score prédictif de l'asthme allergique - Modifié par Guilbert)

      Tiêu chuẩn chính:
      1. Tiền sử hen ở bố mẹ
      2. Eczéma được chẩn đoán bởi bác sỹ
      3. Nhạy cảm với 1 trong những dị nguyên hô hấp (tests lẩy da dương tính với dị nguyên này)

      Tiêu chuẩn phụ:
      1. Nhạy cảm với sữa, trứng gà và đậu phộng (lạc)
      2. Thở rít ngoài những đợt nhiễm siêu vi
      3. Tỷ lệ Eosinophilie > 4%

      Chỉ số dự đoán dương tính khi có 1 tiêu chuẩn chính hoặc 2 tiêu chuẩn phụ.

      Chỉ số dự đoán dương tính có nghĩa là đứa trẻ này có khả năng bị Hen kéo dài dai dẳng khi trẻ lớn lên.

      III. VÀI NÉT VỀ ĐIỀU TRỊ HEN Ở TRẺ EM

      Nhờ những khám phá mới mẻ về sinh lý bệnh của Hen mà ngày càng có nhiều bước tiến trong điều trị và dự phòng hen ở trẻ em:

      1. Thuốc giãn phế quản : salbutamol (Ventoline)

      2. Chống viêm (corticoïdes inhalées) : Flixotide 50 mcg spray ; solupred

      3. Anti-leucotriènes: có mặt từ 2010-Montélukast (Singulair 4 mg dạng gói, viên 5 mg và 10 mg), được sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi

      4. Anti-IgE (omalizumab-Xolair-chống lại IgE là kẻ có vai trò khởi phát hen dị ứng) dành cho trẻ hen dị ứng nặng > 6 tuổi không kiểm soát được với điều trị thông thường + test lẩy da dương tính + IgE đặc hiệu dương tính+ tỷ lệ toàn phần IgE là 30 - 700 UI/ml

      5. Trong tương lai (hiện đang được nghiên cứu): benralizumab là anticorps monoclonaux-kháng thể đơn dòng giúp giảm BC ái toan (Eosinophilie), nhằm kiểm soát hen!

      IV. DỰ PHÒNG

      Song song với điều trị thuốc thì kiểm soát môi trường sống của trẻ chiếm vai trò quan trọng:
      1. Tránh khói thuốc lá, chất gây ô nhiễm,
      2. Tránh tiếp xúc với dị nguyên,
      3. Tiêm phòng cúm
      4. Và điều trị trào ngược dạ dày-thực quản nếu có triệu chứng tiêu hóa

      Tài liệu tham khảo
      1. Asthme du nourrisson-Dr Lebras-Pneumologie pédiatrique, Guide pratique-NXB Elsevier Masson 2011
      2. Bài giảng "Asthme du nourrisson" - Pr Just-DIU Pneumologie pédiatrique 2012

      Bác sĩ Trần Thị Mai Chinh
      Cựu Bác sĩ Nội trú Nhi K26, Đại học Y Hà Nội
      Comments Leave Comment

      Click here to log in

      Lắp ráp các hình ảnh như bạn nhìn thấy ở góc trên bên phải của hình dưới

       
       
      Tin khác