• Giãn phế quản

      20-04-15, 02:39
      Giãn phế quản
      Giãn phế quản (Bronchiectasis) được định nghĩa là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường.

      GIÃN PHẾ QUẢN

      1. ĐẠI CƯƠNG

      Giãn phế quản (Bronchiectasis) được định nghĩa là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường.

      2. NGUYÊN NHÂN

      Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: giãn phế quản tiên phát hay bẩm sinh, giãn phế quản thứ phát do dị vật, u nội phế quản, sẹo cũ của các chấn thương, viêm nhiễm... Đợt bội nhiễm các loại vi khuẩn thường gặp: Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Escheria coli...

      3. TRIỆU CHỨNG

      3.1. Lâm sàng

      a) Triu chng toàn thân

      Triệu chứng toàn thân phụ thuộc vào mức độ, nguyên nhân và biến chứng của bệnh. Có thể có sút cân, thiếu máu...

      b) Triu chứng cơ năng

      - Khạc đờm: Thường gặp, khạc đờm nhiều từ 500-1000 ml/24 giờ, đờm mủ, có khi hôi thối do vi khuẩn hiếm khí. Khi để lắng đờm có 3 lớp: lớp trên là bọt; lớp giữa là nhầy mủ; lớp dưới là mủ đục. Đợt cấp thường có sốt và khạc đờm nhiều.

      - Ho ra máu: Tái phát nhiều lần, kéo dài trong nhiều năm.

      - Khó thở: Biểu hiện của suy hô hấp, có thể có tím.

      - Đau ngực: Là dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn phổi ở vùng giãn phế quản.

      c) Triu chng thc th

      - Khám phổi có thấy ran ẩm, ran phế quản ở những vùng có tổn thương.

      - Khám tai mũi họng: có thể thấy viêm mũi họng mạn tính, viêm xoang mạn tính.

      - Móng tay khum, ngón dùi trống.

      3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

      a) X-quang phi: Các tổn thương thường gặp

      - Các đám mờ hình ống biểu hiện của các phế quản bị lấp đầy chất nhầy.

      - Thành phế quản tạo thành các đường song song (đường ray).
      83
      - Thể tích của thuỳ phổi có giãn phế quản nhỏ lại.

      - Có các ổ sáng nhỏ giống hình ảnh tổ ong, có thể có ổ sáng với mực nước ngang kích thước thường không quá 2 cm.

      - Hình ảnh viêm phổi tái diễn hàng năm xung quanh khu vực giãn phế quản.


      Giãn phế quản - Phim X-quang ngực thẳng cho thấy thành của đường thở giãn và dày (mũi tên) ở thùy trên phổi phải được thấy trong nhiễm nấm Aspergillus phế quản phổi dị ứng (allergic bronchopulmonary aspergillosis). Trong thùy trên phổi trái là đường dẫn khí bị lấp đầy bởi chất nhầy và các mảnh vỡ tế bào. Ảnh: Carol M Black, MD.

      b) Chp phế qun cn quang

      - Có thể thấy phế quản giãn hình trụ, hình túi, hình tràng hạt.

      c) Soi phế qun

      - Phát hiện dị vật, các phế quản bị gấp khúc, bị chít hẹp, xác định vị trí chảy máu và hút dịch phế quản tìm vi khuẩn.

      d) Chp ct lp vi tính: Lớp mỏng, độ phân giải cao (tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định giãn phế quản). Các dấu hiệu có thể gặp:

      - Đường kính trong của phế quản lớn hơn động mạch đi kèm.

      - Các phế quản không nhỏ dần - quy định là khi một phế quản trên một đoạn dài 2 cm có đường kính tương tự phế quản đã phân chia ra phế quản đó.

      - Các phế quản ở cách màng phổi thành ngực dưới 1 cm.

      - Các phế quản đi sát vào màng phổi trung thất.

      - Thành phế quản dày.


      Hình ảnh giãn phế quản trên điện quang ngực trong hội chứng Williams-Campbell - Phim CT ngực ở bệnh nhân có hội chứng Williams-Campbell cho thấy giãn phế quản dạng nang (mũi tên) và giãn đường thở trung bình. Trong hội chứng Williams-Campbell, chứng nhuyễn khí phế quản (tracheobronchomalacia) toàn bộ gây ra bởi thiếu sụn trong phế quản thế hệ thứ 4 đến thứ 6. Ảnh: Carol M Black, MD.

      e) Các xét nghim khác

      - Các xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn, nấm, trực khuẩn kháng cồn, kháng toan.

      - Làm điện tâm đồ để phát hiện sớm tâm phế mạn.

      4. ĐIỀU TRỊ

      4.1. Điều trị nội khoa

      - Dẫn lưu đờm mủ phế quản: hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm và vỗ rung lồng ngực kết hợp với dẫn lưu theo tư thế.

      - Điều trị kháng sinh trong đợt cấp tính của giãn phế quản có bội nhiễm.

      - Điều trị triệu chứng:
      + Thuốc giãn phế quản khi nghe phổi có ran rít, ngáy.
      + Thở oxy trong đợt cấp khi có thiếu oxy máu.
      + Uống đủ nước, truyền dịch để làm loãng đờm.
      + Điều trị ho máu: Theo mức độ ho ra máu nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng.

      4.2. Điều trị ngoại khoa: Cắt thuỳ phổi hoặc cắt một bên phổi.
      84
      - Chỉ định: Giãn phế quản khu trú một thùy, một bên phổi (chỉ số FEV1 > 50%), ho máu nhiều lần, tắc do khối u.

      - Chống chỉ định: Giãn phế quản thể lan toả, có triệu chứng của suy hô hấp mạn tính.

      4.3. Điều trị kháng sinh (đợt cấp do nhiễm khuẩn)

      4.3.1. La chọn kháng sinh ban đầu cho đợt cp tính ca giãn phế qun dùng đường uống hay đường tiêm tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, tình hình kháng của vi khuẩn tại địa phương. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng phối hợp kháng sinh, thay đổi kháng sinh theo đáp ứng lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ.

      4.3.2. Thường dùng phi hp nhóm beta-lactam kết hp vi nhóm aminoglycosid hoc nhóm quinolon:

      a) Penicilin G 1 triệu đơn vị, liu 10 - 50 triệu đơn vị/ngày tutheo tình trng và cân nng ca người bệnh, pha truyền tĩnh mạch chia 3 - 4 ln/ngày, kết hp vi:

      - 1 kháng sinh nhóm aminoglycosid:
      + Gentamicin 80mg: 3-5 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc
      + Amikacin 500mg: 15 mg/kg/ngày pha truyền tĩnh mạch trong 250ml natri clorid 0,9%.

      - Hoặc kết hợp với 1 kháng sinh nhóm quinolon:
      + Levofloxacin 500mg – 750mg/ngày truyền tĩnh mạch, hoặc
      + Moxifloxacin 400mg/ngày
      + Ciprofloxacin 800 mg/ngày

      b) Nếu nghi vi khun tiết beta-lactamase, la chn các kháng sinh sau và kết hp với kháng sinh nhóm aminoglycosid như mục a:

      - Amoxicilin-clavulanat: 3-6g chia 3-6 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch, hoặc

      - Ampicilin-sulbactam:3-6g chia 3-6 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch.

      c) Nếu nghi vi khun Gram-âm thì dùng cephalosporin thế h3 kết hp vi kháng sinh nhóm aminoglycosid, la chn:

      - Cefotaxim 3 - 6 g/ngày, chia 2 đến 4 lần/ngày, hoặc

      - Ceftazidim 3 - 6 g/ngày, cứ 8 đến 12 giờ/lần

      d) Nếu người bệnh khạc đờm mthi (vi khun kkhí) thì kết hp nhóm beta-lactam (vi thuc và liều như mục a, b, c trên) vi metronidazol:

      - Nhóm amoxicilin-clanvulanat với metronidazol liều 1- 1,5g chia 2-3 lần/ngày, truyền tĩnh mạch, hoặc

      - Penicilin G + metronidazol 1-1,5g/ngày truyền tĩnh mạch.
      85
      e) Nếu do nhim khun mc phi bnh viện, khi chưa có kết quả kháng sinh đồ:

      - Có thể dùng kháng sinh:
      + Ceftazidim 3 - 6g chia 3 lần/ngày, hoặc
      + Piperacilin-tazobactam 4,5g x 3 lần/ngày, hoặc
      + Imipenem 2 - 4g chia 3-4 lần/ngày, hoặc
      + Meropenem 3 - 6g chia 3-4 lần/ngày

      - Kết hợp kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc quinolon, metronidazol như các mục ở trên. Điều chỉnh kháng sinh theo diễn biến lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ.

      f) Nếu nghi ngdo tcu:

      - Lựa chọn:
      + Oxacilin 6 - 12g/ngày, hoặc
      + Vancomycin 1-2 g/ngày

      - Kết hợp với amikacin khi nghi do tụ cầu kháng thuốc.

      4.3.3 Thời gian dùng kháng sinh thông thường: 10 ngày đến 2 tuần. Những trường hợp giãn phế quản nặng, nhiễm vi khuẩn kháng thuốc: Thường cần dùng kháng sinh dài ngày hơn, hoặc bội nhiễm do trực khuẩn mủ xanh hoặc tụ cầu, thời gian dùng kháng sinh có thể tới 3 tuần.

      Chú ý xét nghiệm creatinin máu 2 lần trong một tuần đối với người bệnh có sử dụng thuốc nhóm aminoglycosid, vancomycin để phát hiện tác dụng gây suy thận của thuốc, đổi hoặc điều chỉnh liều nếu có suy thận.

      4.3.4 Nếu có hi chng xoang phế qun (giãn phế quản và viêm đa xoang mạn tính): Uống erythromycin 10 mg/kg/ngày, chia 2 lần, kéo dài từ 6-24 tháng.

      Không dùng đồng thời với các thuốc nhóm xanthin (theophylin) do nguy cơ gây rối loạn nhịp tim (xoắn đỉnh).

      4.3.5 Vi những trường hợp thường xuyên tái phát các đợt cp tính (t2 ln trở lên trong 1 năm), có thể cân nhắc sử dụng phác đồ kháng sinh macrolid liều thấp (10mg/kg), dài ngày.

      5. DỰ PHÒNG

      - Không hút thuốc lá, thuốc lào, tránh môi trường có nhiều bụi khói.

      - Vệ sinh răng miệng, tai - mũi - họng.

      - Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, răng miệng, các bệnh về đường hô hấp.

      - Tiêm phòng cúm hàng năm.

      - Điều trị sớm lao sơ nhiễm ở trẻ em.
      86
      - Đề phòng và lấy sớm dị vật phế quản.

      - Rèn luyện thân thể thường xuyên. Giữ ấm cổ ngực, đề phòng các đợt bội nhiễm khi đã bị giãn phế quản.

      TÀI LIỆU THAM KHẢO

      1. Barker AF (2002), ”Bronchiectasis”, N Engl J Med, 346(18):1383-93.
      2. Michael D. Iseman, Edward D. Chan (2010), “Bronchiectasis”, Murray and Nadel’s Textbook of Respiratory Medicine 5nd ed, Philadelphia, Pa: WB Saunders and Co, 1398-1417.
      3. Morrissey D (2007), “Pathogenesis of Bronchiectasis”, Clin Chest Med, 28:289-296.
      4. Rosen MJ (2006), “Chronic cough due to bronchiectasis: ACCP evidence-based clinical practice guidelines”, Chest, 129(1 Suppl):122S-131S.


      Bộ Y tế | GIÃN PHẾ QUẢN
      Comments Leave Comment

      Click here to log in

      Lắp ráp các hình ảnh như bạn nhìn thấy ở góc trên bên phải của hình dưới

       
       
      Tin khác