Propellerads
    • Huyết học

      • Chỉ định điều trị và tác dụng phụ của truyền khối hồng cầu

        Chỉ định điều trị và tác dụng phụ của truyền khối hồng cầu 

        Mỗi năm có khoảng 11 triệu khối hồng cầu được truyền ở Mỹ, khiến việc truyền hồng cầu trở thành một trong các can thiệp y khoa phổ biến nhất.

      • Dự phòng bằng Emicizumab ở bệnh nhân hemophilia A có chất ức chế

        Dự phòng bằng Emicizumab ở bệnh nhân hemophilia A có chất ức chế 

        Hemophilia A có đặc điểm là chảy máu tự phát hoặc chảy máu sau chấn thương gây ra do suy giảm hoạt động của yếu tố đông máu VIII. Việc điều trị chuẩn hiện nay cho bệnh nhân hemophilia A với thể chảy máu nặng là truyền tĩnh mạch dự phòng yếu tố VIII từ 2 đến 3 lần mỗi tuần.

      • Bệnh Amyloidosis

        Bệnh Amyloidosis 

        Bệnh amyloidosis (Amyloidosis) là một bệnh hiếm gặp xảy ra do tình trạng tích tụ một chất có tên amyloid trong các cơ quan. Amyloid là một protein bất thường, được tổng hợp trong tủy xương và có thể lắng đọng trong bất kì mô hoặc cơ quan nào.

      • Hóa giải chống đông trong thời đại các thuốc kháng đông non-vitamin K đường uống mới

        Hóa giải chống đông trong thời đại các thuốc kháng đông non-vitamin K đường uống mới 

        Trong những năm gần đây, thuốc chống đông non-vitamin K đường uống (NOAC) đã nổi lên như một thuốc thay thế cho warfarin trong phòng ngừa và điều trị các bệnh huyết khối tắc mạch.

      • Thay huyết tương trong bệnh thận do trụ đa u tủy

        Thay huyết tương trong bệnh thận do trụ đa u tủy 

        Đa u tủy (multiple myeloma, MM) là một bệnh ác tính huyết học của tương (plasma cell) vốn có thể ảnh hưởng nhiều cơ quan đích. Suy thận thường được ghi nhận, và một vài cơ chế bệnh sinh có thể đưa đến biến chứng này.

      • Tan máu tự miễn

        Tan máu tự miễn 

        Tan máu tự miễn là bệnh đời sống của hồng cầu bị rút ngắn hơn bính thường bởi sự xuất hiện của tự kháng thể chống hồng cầu.

      • Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

        Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch 

        Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (Immune Thrombocytopenic Purpura - ITP) là tình trạng tiểu cầu trong máu ngoại vi bị phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của tự kháng thể kháng tiểu cầu.

      • Hội chứng rối loạn sinh tủy | Myelodysplastic Syndrome (MDS)

        Hội chứng rối loạn sinh tủy | Myelodysplastic Syndrome (MDS) 

        Hội chứng rối loạn sinh tủy là một nhóm các bệnh lý sinh máu có đặc điểm: tủy sinh máu không hiệu lực; tế bào máu sinh ra có sự bất thường về hính thái và chức năng; bệnh tiến triển âm ỉ, dai dẳng và thường kết thúc bằng một lơ xê mi cấp nên còn gọi là tiền lơ xê mi.

      • Xử trí tai biến truyền máu

        Xử trí tai biến truyền máu 

        Tai biến hoặc phản ứng truyền máu là các phản ứng, biểu hiện xảy ra ở người bệnh có liên quan đến truyền máu và các chế phẩm máu.

      • Sơ cứu vết bầm tím

        Sơ cứu vết bầm tím 

        Vết bầm tím hình thành do một cú va chạm với đầu tù làm vỡ mạch máu gần bề mặt da khiến cho chỉ có một lượng nhỏ máu đi vào các mô dưới da. Đoạn mạch bị dập vỡ tạo nên sự xuất hiện của các đám màu xanh và đen và sau đó mầu sắc thay đổi khi nó lành.

      • Triển vọng mới: Chữa khỏi ung thư máu (leucemia) bằng virus HIV

        Triển vọng mới: Chữa khỏi ung thư máu (leucemia) bằng virus HIV 

        Trong một cuộc thử nghiệm, các bác sĩ đã chữa khỏi bệnh ung thư máu (leucemia) cho một người đàn ông 30 tuổi bằng virus HIV.

      • Hội chứng kháng thể kháng phospholipid

        Hội chứng kháng thể kháng phospholipid 

        Hội chứng kháng thể kháng phospholipid (antiphospholipid antibody syndrome, APS) là tình trạng tăng đông qua trung gian kháng thể có đặc trưng là huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch tái đi tái lại và/hoặc bệnh lý về thai kỳ với sự hiện diện của tự kháng thể kháng protein huyết tương gắn phospholipid (PL), chủ yếu là một apolipoprotein huyết tương gọi là β2 glycoprotein I (β2GPI) và prothrombin

      • Một vài lưu ý trong rối loạn giảm tiểu cầu (thrombocytopenia) ở trẻ em

        Một vài lưu ý trong rối loạn giảm tiểu cầu (thrombocytopenia) ở trẻ em 

        Giảm tiểu cầu được định nghĩa là số lượng tiểu cầu máu dưới 150.000/µL. Chảy máu tự phát thường không xảy ra cho tới khi số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 20.000/µL